vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan quản lý, vận hành Hệ thống thư điện tử công vụ — Quyết định 27/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2025 Thay thế: 162/2025/QĐ-UBND · 23/11/2025
Hà Nam Ban hành 08/06/2023 Hiệu lực 23/06/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 162/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Ninh Bình · 162/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2023/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Hà Nam · 27/2023/QĐ-UBND
10/12/2025162/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 23/06/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Hệ thống thư điện tử tỉnh Hà Nam · 08/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan quản lý, vận hành Hệ thống thư điện tử công vụ

1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện thống nhất việc quản lý, duy trì Hệ thống thư điện tử công vụ theo quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Đảm bảo hoạt động của Hệ thống thư điện tử công vụ ổn định, liên tục, thông suốt, an toàn và đúng mục đích; hướng dẫn, cảnh báo và thực hiện xử lý các sự cố xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng.

3. Xây dựng và triển khai kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn cho cá nhân của các cơ quan, đơn vị khai thác, sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ.

4. Thực hiện cấp mới, thay đổi, thu hồi hộp, tạm khóa, khôi phục hộp thư điện tử theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Quy chế này.

5. Thông báo cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân biết tối thiểu trước 02 ngày làm việc khi bắt buộc phải tạm thời ngừng dịch vụ Hệ thống thư điện tử công vụ vì lý do kỹ thuật; thực hiện khắc phục vào ngày nghỉ.

6. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, phòng chống virus, mã độc, lọc thư rác; quản lý quyền truy cập của các cơ quan, đơn vị, cá nhân được cấp hộp thư điện tử; ngăn chặn thư rác và các thư điện tử có nội dung không phù hợp với mục đích phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ.

7. Bảo đảm các điều kiện kỹ thuật về tính ổn định, tài nguyên lưu trữ, tốc độ trao đổi, dung lượng hộp thư điện tử, khả năng dự phòng.

8. Hỗ trợ kỹ thuật cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong việc sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ.

9. Tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động Hệ thống thư điện tử công vụ; xử lý hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đề nghị xử lý đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân vi phạm theo quy định của pháp luật.

10. Hằng năm, rà soát, đánh giá hoạt động của Hệ thống thư điện tử công vụ, đề xuất nâng cấp Hệ thống thư điện tử công vụ đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật công nghệ, nhu cầu sử dụng và yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin.

11. Tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Quy chế này; định kỳ, đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.