vanban.org

Điều 9. Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin — Quyết định 27/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/06/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Long An Ban hành 20/05/2022 Hiệu lực 01/06/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin

1. Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin

a) Định mức phân bổ: Tối đa 30% tổng kinh phí tiểu dự án cho cấp tỉnh; tối thiểu 70% cho các địa phương.

b) Tiêu chí, nguyên tắc, phương pháp phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố:

  Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố Hệ số
- Dưới 5% 0,4
- Từ 5% đến dưới 10% 0,5
- Từ 10% đến dưới 15% 0,6
- Từ 15% trở lên 0,7
  Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố Hệ số
- Dưới 500 hộ 0,1
- Từ 500 hộ đến dưới 1.000 hộ 0,2
- Từ 1.000 hộ đến dưới 1.500 hộ 0,3
- Từ 1.500 hộ trở lên 0,4
  Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn Hệ số
 - Xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển 0,015
  Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố Hệ số
- Dưới 10 xã 1
- Từ 11 đến 13 xã 1,15
- Từ 14 đến 17 xã 1,3
- Trên 17 xã 1,45

          c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố

Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức:   Ni = Q.Xi.Yi + Di

Trong đó:

Ni là vốn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố thứ i.

Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.

Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i quy định theo công thức: Yi =  0,015.XNi + ĐVi.

XNi là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện.

ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i.

Di là nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin theo hướng dẫn của cơ quan chủ trì Tiểu dự án của huyện, thị xã, thành phố thứ i.

Q là vốn bình quân cho một địa phương được tính theo công thức:

Trong đó: G là tổng số vốn từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 6; D là tổng nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin.

2. Tiểu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều

a) Định mức phân bổ: Tối đa 35% tổng kinh phí tiểu dự án cho cấp tỉnh; tối thiểu 65% cho các địa phương.

b) Tiêu chí, nguyên tắc, phương pháp phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố:

  Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố Hệ số
- Dưới 5% 0,4
- Từ 5% đến dưới 10% 0,5
- Từ 10% đến dưới 15% 0,6
- Từ 15% trở lên 0,7
  Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố Hệ số
- Dưới 500 hộ 0,1
- Từ 500 hộ đến dưới 1.000 hộ 0,2
- Từ 1.000 hộ đến dưới 1.500 hộ 0,3
- Từ 1.500 hộ trở lên 0,4
  Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn Hệ số
 Xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển 0,015
  Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố Hệ số
- Dưới 10 xã 1
- Từ 11 đến 13 xã 1,15
- Từ 14 đến 17 xã 1,3
- Trên 17 xã 1,45

          c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố

Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức:  Pi = Q.Xi.Yi

Trong đó:

Pi là vốn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ i.

Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.

Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i quy định theo công thức: Yi =  0,015.XNi + ĐVi

XNi là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện.

ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i.

Q là vốn bình quân cho một địa phương được tính theo công thức:

G là tổng số vốn từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố thực hiện Tiểu dự án 2, thuộc Dự án 6.