Điều 6. Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Dự án: tối đa 15% cho các sở, ban ngành tỉnh; tối thiểu 85% cho các địa phương.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố
* Các tiêu chí cụ thể:
| Tiêu chí | Hệ số |
|---|---|
| Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố | |
| - Dưới 5% | 0,4 |
| - Từ 5% đến dưới 10% | 0,5 |
| - Từ 10% đến dưới 15% | 0,6 |
| - Từ 15% trở lên | 0,7 |
| Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố | |
| - Dưới 500 hộ | 0,1 |
| - Từ 500 hộ đến dưới 1.000 hộ | 0,2 |
| - Từ 1.000 hộ đến dưới 1.500 hộ | 0,3 |
| - Từ 1.500 hộ trở lên | 0,4 |
| Tiêu chí 3. Địa bàn khó khăn | |
| - Xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển | 0,015 |
| Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố | |
| - Đến 10 xã | 1 |
| - Từ 11 đến 13 xã | 1,15 |
| - Từ 14 đến 17 xã | 1,3 |
| - Trên 17 xã | 1,45 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện, thị xã, thành phố
Vốn trung ương hỗ trợ để thực hiện chương trình cho các huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức sau: Ci = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Ci là vốn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i theo công thức: Yi = (0,015.XNi) x 2,5 + ĐVi
XNi là xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một địa phương được tính theo công thức:
G là tổng số vốn từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố thực hiện Dự án 2 của Chương trình.