Điều 7. Dự án 3 : Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng
1. Tiểu dự án 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: tối đa 2% cho các sở, ban ngành tỉnh; tối thiểu 98% cho các địa phương.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố
* Các tiêu chí cụ thể:
| Tiêu chí | Hệ số |
|---|---|
| Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố | |
| - Dưới 5% | 0,4 |
| - Từ 5% đến dưới 10% | 0,5 |
| - Từ 10% đến dưới 15% | 0,6 |
| - Từ 15% trở lên | 0,7 |
| Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố | |
| - Dưới 500 hộ | 0,1 |
| - Từ 500 hộ đến dưới 1.000 hộ | 0,2 |
| - Từ 1.000 hộ đến dưới 1.500 hộ | 0,3 |
| - Từ 1.500 hộ trở lên | 0,4 |
| Tiêu chí 3. Địa bàn khó khăn | |
| - Xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển | 0,015 |
| Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố | |
| - Đến 10 xã | 1 |
| - Từ 11 đến 13 xã | 1,15 |
| - Từ 14 đến 17 xã | 1,3 |
| - Trên 17 xã | 1,45 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố
Vốn Trung ương hỗ trợ để thực hiện chương trình cho các huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức sau: Đi = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Đi là vốn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i theo công thức: Yi = (0,015.XNi) x 2,5 + ĐVi.
XNi là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một địa phương được tính theo công thức:
G là tổng số vốn từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 3 của Chương trình.
2. Tiểu dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: tối đa 10% cho các sở, ban ngành tỉnh; tối thiểu 90% cho các địa phương.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
* Các tiêu chí cụ thể:
| Tiêu chí | Hệ số |
| Tiêu chí 1: Địa bàn khó khăn | |
| - Xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển | 0,015 |
| Tiêu chí 2: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố | |
| - Dưới 10 xã | 1 |
| - Từ 11 đến 13 xã | 1,15 |
| - Từ 14 đến 17 xã | 1,3 |
| - Trên 17 xã | 1,45 |
| Tiêu chí 3: Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của huyện, thị xã, thành phố | |
| - Dưới 20% | 1 |
| - Từ 20% đến dưới 25% | 1,2 |
| - Từ 25% đến dưới 30% | 1,4 |
| - Từ 30% trở lên | 1,6 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn Trung ương hỗ trợ để thực hiện chương trình cho từng huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức sau: Ei = Q.Yi. DDi
Trong đó:
Ei là vốn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ i.
DDi là hệ số tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí địa bàn khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i theo công thức: Yi = (0,015.XNi) x 3 + ĐVi.
XNi là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một địa phương được tính theo công thức:
G là tổng số vốn từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 3 của Chương trình.