Điều 10. Dự án 7. Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình
a) Định mức phân bổ: Tối đa 25% tổng kinh phí Dự án cho cấp tỉnh; 75% cho các địa phương.
b) Tiêu chí, nguyên tắc, phương pháp phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố:
| Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố | Hệ số |
| - Dưới 5% | 0,4 |
| - Từ 5% đến dưới 10% | 0,5 |
| - Từ 10% đến dưới 15% | 0,6 |
| - Từ 15% trở lên | 0,7 |
| Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố | Hệ số |
| - Dưới 500 hộ | 0,1 |
| - Từ 500 hộ đến dưới 1.000 hộ | 0,2 |
| - Từ 1.000 hộ đến dưới 1.500 hộ | 0,3 |
| - Từ 1.500 hộ trở lên | 0,4 |
| Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn | Hệ số |
| Xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển | 0,015 |
| Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố | Hệ số |
| - Dưới 10 xã | 1 |
| - Từ 11 đến 13 xã | 1,15 |
| - Từ 14 đến 17 xã | 1,3 |
| - Trên 17 xã | 1,45 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức: Ri = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Ri là vốn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i quy định theo công thức: Yi = 0,015.XNi + ĐVi
XNi là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một địa phương được tính theo công thức:
G là tổng số vốn từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố thực hiện Tiểu dự án 2, thuộc Dự án 7.