Điều 13. Giấy khen
1. Giấy khen để tặng thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích dũng cảm cứu người, cứu tài sản, gương người tốt, việc tốt, có thành tích cao trong các đợt thi đua ngắn ngày, đợt thi đua theo chuyên đề; khen thưởng cho các tập thể, cá nhân ngoài địa phương, đơn vị có nhiều đóng góp cho địa phương, đơn vị; các tập thể, cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Việc tặng thưởng Giấy khen được tiến hành thường xuyên, kịp thời và do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp xem xét, quyết định theo quy định tại Khoản 1 Điều 74 và Điều 76 Luật Thi đua, khen thưởng, Khoản 41 và Khoản 42 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 và Khoản 3, Điều 40, Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.
2. Đối với nông dân sản xuất kinh doanh giỏi
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn phối hợp với Hội Nông dân cùng cấp ở mỗi địa phương chọn nông dân tiêu biểu xuất sắc hàng năm để tặng Giấy khen.
3. Giấy khen để tặng cho gia đình
Giấy khen tặng cho gia đình thực hiện theo Khoản 2, Điều 40, Nghị định số 91/2017/NĐ-CP. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ vào tình hình thực tế quy định mức đóng góp của gia đình để khen thưởng cho phù hợp.