vanban.org

Điều 15. Tỷ lệ xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng — Quyết định 27/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/08/2024 Thay thế: 25/2024/QĐ-UBND · 29/07/2024 Sửa đổi, bổ sung: 05/2021/QĐ-UBND · 08/02/2021
Sóc Trăng Ban hành 12/11/2018 Hiệu lực 03/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 25/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 27/2018/QĐ-UBND
10/08/202425/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/02/202105/2021/QĐ-UBNDSửa đổi 03/12/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 12/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 17/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Tỷ lệ xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng

1. Danh hiệu thi đua

a) Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”: Không quá 50% tập thể đạt danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”.

b) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”: Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ vào thực tế phong trào thi đua, kết quả hoàn thành nhiệm vụ, số lượng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và chất lượng những đề tài, sáng kiến của các cá nhân được ứng dụng thật sự mang lại hiệu quả cao cho đơn vị để xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” nhưng tối đa không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” có trong cơ quan, đơn vị, địa phương.

c) “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”: Không quá 50% số cá nhân đủ điều kiện đề nghị công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”.

d) Khi tính tỷ lệ danh hiệu thi đua, nếu có số lẻ từ 0,5 trở lên thì được làm tròn thành 01 (một).

2. Hình thức khen thưởng

a) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

Đối với cá nhân: Không quá 50% số cá nhân đủ điều kiện đề nghị tặng Bằng khen;

Đối với tập thể: Không quá 50% số tập thể đủ điều kiện đề nghị tặng Bằng khen.

b) Khi tính tỷ lệ hình thức khen thưởng, nếu có số lẻ từ 0,5 trở lên thì được làm tròn thành 01 (một); Trường hợp cơ quan, đơn vị chỉ có 01 tập thể thì không tính tỷ lệ.