Điều 20. Quy định chung về thủ tục và hồ sơ đề nghị khen thưởng
1. Thủ tục và hồ sơ đề nghị khen thưởng thực hiện theo quy định hiện hành.
2. Trường hợp các tập thể, cá nhân được phát hiện có thành tích đột xuất, tiêu biểu xuất sắc được đề nghị khen thưởng thì thủ tục, hồ sơ thực hiện theo thủ tục đơn giản quy định tại Điều 55 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.
3. Đối với những cơ quan, đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, khi trình các hình thức khen thưởng cho tập thể hoặc cá nhân là thủ trưởng cơ quan, đơn vị, trong hồ sơ khen thưởng phải có văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền về hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
4. Đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng kiểm toán theo quy định, hồ sơ đề nghị khen thưởng phải có báo cáo kết quả kiểm toán từ 05 năm trở lên của cơ quan kiểm toán có thẩm quyền trước thời điểm đề nghị khen thưởng theo quy định. Đối với doanh nghiệp không thuộc đối tượng kiểm toán trong báo cáo thành tích phải nêu rõ căn cứ không thuộc đối tượng kiểm toán.
5. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm về hồ sơ, thủ tục, tính chính xác của thành tích và các nội dung liên quan đến thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
6. Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng phải phù hợp với hình thức, mức hạng khen thưởng theo quy định và thực hiện theo các mẫu quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP. Trong báo cáo phải ghi cụ thể số quyết định (thông báo), ngày, tháng, năm được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng của cấp có thẩm quyền; số quyết định, ngày, tháng, năm được công nhận sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học. Lãnh đạo cơ quan, đơn vị khi đề nghị khen thưởng, phải đánh giá, công nhận mức độ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, phạm vi ảnh hưởng về thành tích của tập thể, cá nhân được khen thưởng và chịu trách nhiệm trước pháp luật.