vanban.org

Điều 9. Trình tự, quy trình thẩm định phương án giá; hồ sơ phương án giá, nội dung phương án giá; thời hạn thẩm định và quyết định giá; trách nhiệm của tổ chức và cá nhân trong việc lập phương án giá — Quyết định 27/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/09/2017 Thay thế: 17/2017/QĐ-UBND · 08/08/2017 Sửa đổi, bổ sung: 25/2015/QĐ-UBND · 01/09/2015
Quảng Nam Ban hành 09/10/2014 Hiệu lực 19/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 17/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 27/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trình tự, quy trình thẩm định phương án giá; hồ sơ phương án giá, nội dung phương án giá; thời hạn thẩm định và quyết định giá; trách nhiệm của tổ chức và cá nhân trong việc lập phương án giá

1. Trình tự, quy trình thẩm định phương án giá:

a) Bước 1: Lập, thẩm định phương án giá:

Các đơn vị, Sở chủ quản và Ủy ban nhân dân các huyện lập phương án giá theo lĩnh vực được phân công, gửi Sở Tài chính thẩm định.

Trường hợp Sở quản lý chuyên ngành được phân công thẩm định trình phương án giá để UBND tỉnh xem xét, quyết định thì phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.

b) Bước 2: Trình phê duyệt phương án giá:

Sau khi thẩm định xong, Sở Tài chính, Sở quản lý chuyên ngành được phân công thẩm định trình Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét  phê duyệt.

c) Bước 3: Quyết định phê duyệt phương án giá.

2. Hồ sơ, nội dung phương án giá:

Thực hiện theo Điều 9, Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.

Hồ sơ, biểu mẫu theo Phụ lục số 04 đính kèm Quy định này.

3. Thời gian thẩm định giá và quyết định phê duyệt phương án giá:

a) Thời gian các cơ quan chủ trì thẩm định phương án giá không quá 15 ngày (ngày làm việc), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án giá theo quy định. Đối với những trường hợp có ý kiến thẩm định của Sở Tài chính thì thời gian thẩm định của Sở Tài chính là không quá 15 ngày (ngày làm việc), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án giá theo quy định.

 Riêng thẩm định giá đất và đơn giá thuê đất thực hiện theo các văn bản quy định của pháp luật có liên quan.

b) Thời gian quyết định phê duyệt phương án giá không quá 08 ngày (ngày làm việc), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án giá theo quy định.

c) Trường hợp cần thiết phải kéo dài thời gian thẩm định, quyết định phê duyệt phương án giá thì cơ quan, đơn vị chủ trì thẩm định và cơ quan có thẩm quyền quyết định giá có văn bản nêu rõ lý do phải kéo dài thêm thời gian để cho đơn vị trình phương án giá biết, thời gian kéo dài thêm không quá 15 ngày (ngày làm việc) cho mỗi quy trình.

4. Trách nhiệm của tổ chức và cá nhân lập phương án giá trong việc trình thẩm định, phê duyệt:

a) Cung cấp đầy đủ, chính xác các định mức, căn cứ và những thông tin có liên quan đến các yếu tố hình thành giá;

b) So sánh, phân tích và giải trình tính hợp lý, hợp lệ về mức giá đề xuất.

c) Thực hiện đúng quyết định giá của cấp có thẩm quyền ban hành.