Điều 8. Thực hiện đăng ký giá hàng hóa, dịch vụ; cơ quan tiếp nhận và đối tượng thực hiện đăng ký giá.
1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký giá thực hiện theo Phụ lục số 02 đính kèm theo Quy định này.
2. Đối tượng thực hiện đăng ký giá:
a) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụ sở trên địa bàn tỉnh mà không có tên trong danh sách thực hiện đăng ký giá tại Bộ Tài chính (Cục Quản ký giá), không có tên trong văn bản hướng dẫn riêng về việc đăng ký giá của liên Bộ Tài chính và Bộ quản lý chuyên ngành hoặc hướng dẫn của Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền.
b) Trong thời gian nhà nước thực hiện đăng ký giá để bình ổn giá đối với mặt hàng cụ thể thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trước khi định giá, điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ phải thực hiện đăng ký giá bằng việc lập Biểu mẫu đăng ký giá gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc đăng ký giá được thực hiện như sau:
- Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh chỉ thực hiện bán buôn thì đăng ký giá bán buôn; trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh vừa thực hiện bán buôn vừa thực hiện bán lẻ thì đăng ký cả giá bán buôn và giá bán lẻ;
- Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ là nhà phân phối độc quyền, tổng đại lý thì phải đăng ký giá bán buôn và giá bán lẻ và giá bán lẻ có khuyến mãi (nếu có chương trình khuyến mãi);
- Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ là đơn vị nhập khẩu thì phải thực hiện thêm việc kê khai giá nhập khẩu.
c) Đối với tổ chức, cá nhân là chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá (ký hợp đồng trực tiếp với nhà cung cấp và mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo giá do nhà cung cấp quyết định) không phải đăng ký giá nhưng có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản gửi Sở Tài chính về việc chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá; cung cấp thông tin về mức giá của nhà cung cấp cho Sở Tài chính hoặc UBND cấp huyện sau khi nhận được quyết định hoặc thông báo điều chính giá của nhà cung cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc cung cấp thông tin.
3. Phân công cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá:
a) Sở Tài chính chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ đăng ký giá do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
b) Sở Y tế chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh các mặt hàng là thuốc chữa bệnh, dụng cụ vật tư y tế và các dịch vụ khám chữa bệnh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.
c) Cơ quan tài chính cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá của các hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ đăng ký giá do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.
4. Quy trình tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá; cách thức thực hiện đăng ký giá: Thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 5, Điều 6, Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.
5. Quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong việc tổ chức thực hiện đăng ký giá: Thực hiện theo Điều 7, Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.
6. Sở Tài chính phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố tham mưu UBND tỉnh thông báo cho các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký giá trên địa bàn theo đúng quy định.
Định kỳ vào ngày 01 tháng 7 hằng năm hoặc theo yêu cầu của UBND tỉnh, Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế và các cơ quan chuyên môn của tỉnh tham mưu UBND tỉnh rà soát, điều chỉnh danh sách các tổ chức, cá nhân đăng ký giá tại địa phương.
7. Nội dung Biểu mẫu đăng ký giá: Biểu mẫu đăng ký giá quy định tại Phụ lục số 05 kèm theo Quy định này.