Điều 13. Hiệp thương giá
1. UBND tỉnh giao Sở Tài chính tổ chức hiệp thương giá, khi đảm bảo các điều kiện sau:
a) Có văn bản chỉ đạo yêu cầu hiệp thương giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc văn bản đề nghị hiệp thương giá của một trong hai (hoặc cả hai) bên mua, bên bán khi các bên này không thỏa thuận được giá mua, giá bán để ký hợp đồng.
b) Hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục do nhà nước quyết định giá.
c) Hàng hóa, dịch vụ quan trọng được sản xuất, cung ứng trong điều kiện đặc thù, có tính chất độc quyền mua, độc quyền bán và các bên mua, bán phụ thuộc lẫn nhau không thể thay thế được, thị trường cạnh tranh hạn chế.
2. Hồ sơ hiệp thương giá, thủ tục và trình tự hiệp thương giá; trách nhiệm của cơ quan tổ chức hiệp thương: Thực hiện theo Khoản 2, Điều 10 và Điều 11, Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.
Hồ sơ hiệp thương giá thực hiện theo mẫu tại Phụ lục số 06 kèm theo Quy định này.
3. Quyền và trách nhiệm của bên mua, bên bán khi có yêu cầu hiệp thương:
a) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đề nghị hiệp thương giá có quyền rút lại hồ sơ hiệp thương giá để tự thỏa thuận với nhau về mức giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ.
b) Trường hợp phải hiệp thương giá, các bên mua, bán lập phương án giá, cung cấp đầy đủ, chính xác các định mức kinh tế kỹ thuật, các căn cứ và những thông tin về thị trường có liên quan đến các yếu tố hình thành giá, giá bán, giá mua.
c) Thực hiện mua, bán đúng giá sau khi đã hiệp thương.