vanban.org

Điều 21. Hỗ trợ khác — Quyết định 27/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 11/11/2024 Thay thế: 30/2024/QĐ-UBND · 31/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 37/2023/QĐ-UBND · 19/09/2023
Đồng Tháp Ban hành 27/11/2014 Hiệu lực 07/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 10 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 30/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 27/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Hỗ trợ khác

1. Hộ gia đình chính sách, hộ nghèo thuộc phạm vi thực hiện dự án được hỗ trợ như sau:

a) Hộ gia đình chính sách (có giấy chứng nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), được hỗ trợ như sau:

- Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động; gia đình thương binh, gia đình Liệt sĩ (cha, mẹ, vợ, chồng, con là liệt sĩ: 8.000.000 (tám triệu) đồng/hộ.

- Gia đình có đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên: 4.000.000 (bốn triệu) đồng/hộ.

b) Hộ nghèo (có sổ hộ nghèo), hộ cận nghèo (được Sở Lao động Thương binh và Xã hội phê duyệt), mức hỗ trợ hộ nghèo: 8.000.000 (tám triệu) đồng/hộ, hộ cận nghèo: 4.000.000 (bốn triệu) đồng/hộ;

c) Trường hợp vừa là hộ gia đình chính sách vừa là hộ nghèo thì được hưởng một chính sách cao nhất.

2. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai 2013 nhưng thuộc diện được cấp sổ hộ nghèo và không còn đất khác để ở hoặc đất sản xuất và đã định cư trước thời điểm có quyết định thu hồi đất 06 tháng thì được xét hỗ trợ bằng 30% giá bồi thường đất nông nghiệp theo diện tích đất thực tế thu hồi, nhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp.

3. Người bị thu hồi đất ở và có nhà ở hoặc có nhà ở trước thời điểm công bố quy hoạch phải di chuyển chỗ ở mà không còn đất ở, chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi; trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới, được bố trí vào nhà ở tạm. Trường hợp không có nhà ở tạm để bố trí thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở.

Mức hỗ trợ đối với hộ gia đình ở đô thị là 1.500.000 đồng/tháng, hộ gia đình ở nông thôn là 1.000.000 đồng/tháng; thời gian hỗ trợ được tính là 06 tháng.

Trường hợp đặc biệt nếu sau thời gian 06 tháng mà cơ quan cấp thẩm quyền chưa giao nền tái định cư được, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định thời gian hỗ trợ theo thực tế.

4. Ngoài việc hỗ trợ theo quy định tại Điều 16, 17, 18, 19, 20, Khoản 1, 2, 3 Điều 21 của Quy định này, căn cứ vào tình hình thực tế của từng dự án, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm đề xuất biện pháp hỗ trợ khác để đảm bảo ổn định đời sống cho người bị thu hồi đất phù hợp với quy định của pháp luật.