Điều 13. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất
1. Hộ gia đình phải di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường như sau:
a) Di chuyển chỗ ở phạm vi trong Tỉnh:
- Nhà ở có diện tích từ 15 m2 trở xuống, bồi thường 2.000.000 đồng/hộ;
- Nhà ở có diện tích trên 15 m2 đến 30 m2, bồi thường 3.000.000 đồng/hộ;
- Nhà ở có diện tích trên 30 m2 đến 45 m2, bồi thường 4.000.000 đồng/hộ;
- Nhà ở có diện tích trên 45 m2, bồi thường 6.000.000 đồng/hộ.
Trường hợp hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi đất chỉ di chuyển nhà ở sang kế bên hoặc lùi về sau (hộ còn đất, không bị giải tỏa trắng) thì được bồi thường bằng 50% giá trị bồi thường theo từng diện tích nhà ở nêu trên. Đối với hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi đất mà nhà ở chính vẫn còn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì không được tính bồi thường chi phí di chuyển.
b) Di chuyển chỗ ở sang tỉnh khác, bồi thường 7.000.000 đồng/hộ.
2. Tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đang sử dụng đất hợp pháp khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất thì chỉ bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt; mức bồi thường do cơ quan, tổ chức thực hiện bồi thường lập dự toán đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để trình Hội đồng thẩm định xem xét, quyết định trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp tại Điều 26 của Quy định này.
3. Bồi thường di dời đồng hồ điện, nước, điện thoại, giếng khoan: Bồi thường theo định mức giá thực tế do cơ quan chuyên ngành cung cấp tại thời điểm di chuyển.
Đối với những địa phương mà chi phí lắp đặt đồng hồ điện, nước, điện thoại do đơn vị kinh doanh tự trang trải trong kinh phí hoạt động thì không được tính các chi phí bồi thường này.