vanban.org

Điều 8. Trình tự tự kiểm tra văn bản — Quyết định 27/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/12/2013 Thay thế: 059/2025/QĐ-UBND · 26/12/2025
Bạc Liêu Ban hành 09/12/2013 Hiệu lực 19/12/2013 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 059/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 059/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 27/2013/QĐ-UBND
19/12/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2013/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trình tự tự kiểm tra văn bản

1. Cơ quan tự kiểm tra văn bản tiếp nhận văn bản và vào sổ văn bản đến.

2. Lãnh đạo cơ quan tự kiểm tra văn bản phân công chuyên viên hoặc phối hợp với cộng tác viên tự kiểm tra văn bản.

3. Người được phân công tự kiểm tra văn bản phải ký tên và ghi rõ ngày, tháng, năm kiểm tra vào gốc trên của văn bản mà mình đã kiểm tra, đối chiếu nội dung văn bản được kiểm tra với văn bản làm cơ sở pháp lý để kiểm tra để xác định nội dung trái pháp luật theo quy định và lập báo cáo kèm theo danh mục những văn bản đã được phân công kiểm tra.

4. Khi phát hiện nội dung của văn bản được kiểm tra có dấu hiệu trái pháp luật người kiểm tra văn bản phải báo cáo kết quả kiểm tra và tùy theo mức độ, nội dung trái pháp luật đề xuất xử lý thông qua “Phiếu kiểm tra văn bản” theo Mẫu số 01 của Thông tư 20/2010/TT-BTP.

5. Sau khi lập phiếu kiểm tra, người kiểm tra văn bản phải lập “Hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật” và trình lãnh đạo cơ quan tự kiểm tra văn bản. Hồ sơ gồm: Văn bản được kiểm tra, văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật, phiếu kiểm tra văn bản, các tài liệu khác có liên quan.

6. Lãnh đạo cơ quan tự kiểm tra văn bản thông báo theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền để thông báo nội dung có dấu hiệu trái pháp luật của văn bản được kiểm tra để cơ quan, người đã ban hành văn bản đó tự kiểm tra, xử lý và thông báo kết quả tự kiểm tra, xử lý theo  quy định.

7. Trường hợp cơ quan tự kiểm tra văn bản không nhất trí với kết quả xử lý hoặc cơ quan có văn bản trái pháp luật không thông báo kết quả xử lý thì cơ quan tự kiểm tra văn bản báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý tiếp theo quy định. Hồ sơ báo cáo gồm: Báo cáo của cơ quan tự kiểm tra, văn bản được kiểm tra, cơ sở pháp lý để kiểm tra, các công văn thông báo của cơ quan tự kiểm tra; ý kiến của các cơ quan (nếu có), các văn bản giải trình, thông báo kết quả tự kiểm tra, xử lý của cơ quan có văn bản được kiểm tra và các tài liệu khác có liên quan.

8. Cơ quan tự kiểm tra văn bản mở “Sổ theo dõi xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật” theo Mẫu số 02 của Thông tư 20/2010/TT-BTP để theo dõi, đôn đốc việc xử lý văn bản của cơ quan có văn bản trái pháp luật.