vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền tự kiểm tra và kiểm tra văn bản — Quyết định 27/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/12/2013 Thay thế: 059/2025/QĐ-UBND · 26/12/2025
Bạc Liêu Ban hành 09/12/2013 Hiệu lực 19/12/2013 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 059/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 059/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 27/2013/QĐ-UBND
19/12/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2013/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền tự kiểm tra và kiểm tra văn bản

1. Tự kiểm tra văn bản

a) Giám đốc Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp tự kiểm tra quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Trưởng Phòng Tư pháp cấp huyện giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp tự kiểm tra quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

c) Công chức Tư pháp - hộ tịch cấp xã giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp tự kiểm tra quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Kiểm tra văn bản

a) Giám đốc Sở Tư pháp giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp huyện và các văn bản theo quy định tại Khoản 2, Điều 2 Quy chế này.

b) Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp kiểm tra nghị quyết của Hội đồng nhân dân; quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp xã và các văn bản theo quy định tại Khoản 2, Điều 2 Quy chế này.

c) Trưởng Phòng Pháp chế hoặc công chức pháp chế (nơi chưa thành lập Phòng Pháp chế) giúp Thủ trưởng cơ quan phối hợp Sở Tư pháp thực hiện kiểm tra nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo chuyên ngành, lĩnh vực được giao.