vanban.org

Điều 20. Điều kiện đảm bảo phục vụ công tác kiểm tra văn bản — Quyết định 27/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/12/2013 Thay thế: 059/2025/QĐ-UBND · 26/12/2025
Bạc Liêu Ban hành 09/12/2013 Hiệu lực 19/12/2013 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 059/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 059/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 27/2013/QĐ-UBND
19/12/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Điều kiện đảm bảo phục vụ công tác kiểm tra văn bản

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thường xuyên củng cố, tăng cường và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra, tự kiểm tra văn bản theo quy định của Quy chế này và pháp luật có liên quan.

2. Kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, tự kiểm tra văn bản do ngân sách nhà nước cấp, được dự toán trong kinh phí hoạt động thường xuyên hàng năm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cấp huyện và Phòng pháp chế các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17/8/2011 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp “Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật”.

3. Sở Tài chính tỉnh, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc đảm bảo kinh phí kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.

4. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp lựa chọn những chuyên gia có kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực kiểm tra ký hợp đồng cộng tác viên kiểm tra văn bản.

5. Cộng tác viên kiểm tra văn bản thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng cộng tác khoán việc hoặc hợp đồng có thời hạn phù hợp với lĩnh vực văn bản được kiểm tra của Giám đốc Sở Tư pháp.

6. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản chịu trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, xây dựng và quản lý đội ngũ cộng tác viên theo quy định của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP.