Điều 5. Điều kiện vệ sinh thú y
1. Đối với cơ sở vật chất chăn nuôi:
a) Chăn nuôi qui mô vừa, qui mô lớn:
- Có hàng rào hoặc tường bao quanh bảo đảm ngăn chặn được người, động vật từ bên ngoài xâm nhập vào cơ sở;
- Có khu hành chính, nhà ở riêng biệt;
- Có hố sát trùng cho người, phương tiện vận chuyển trước khi vào cơ sở và khu chăn nuôi;
- Chuồng nuôi xây dựng phù hợp với loài vật nuôi, thoáng mát, dễ thực hiện vệ sinh tiêu độc sát trùng, khoảng cách giữa các ô chuồng, dãy chuồng phải có lối đi thích hợp. Nếu cơ sở nuôi nhiều loại vật nuôi: phải có những khu vực riêng biệt và chuồng nuôi giữa các loài phải có khoảng cách thích hợp;
- Môi trường của khu chăn nuôi phải đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y;
- Thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc định kỳ, khi có dịch bệnh và sau mỗi đợt nuôi, xuất bán động vật. Bảo đảm thời gian để trống chuồng sau mỗi đợt nuôi, xuất bán động vật;
- Thức ăn, nước uống dùng trong chăn nuôi: phải đảm bảo vệ sinh thú y quy định tại Điều 8 Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Thú y:
- Có khu nuôi cách ly;
- Có khu xử lý động vật bệnh, chết;
- Khu nhà kho;
- Có nhà vệ sinh, thay quần áo cho công nhân và khách tham quan;
- Có nội quy ra vào trại;
- Có hệ thống sổ sách theo dõi việc xuất, nhập động vật, tình hình điều trị, tiêm phòng cho động vật.
- Trường hợp chăn nuôi trâu, bò mục đích khai thác lấy sữa: phải có khu sơ chế bảo quản sữa.
- Trường hợp chăn nuôi heo nọc giống: còn phải có khu khai thác, pha chế, bảo quản tinh dịch.
- Trường hợp chăn nuôi gia cầm giống: nếu có nhu cầu ấp trứng, còn phải có khu ấp trứng riêng biệt với khu chăn nuôi.
b) Đối với chăn nuôi qui mô nhỏ và hộ gia đình:
- Phải có chuồng trại xây dựng phù hợp với loài vật nuôi, thoáng mát, dễ vệ sinh tiêu độc khử trùng, đặc biệt không nuôi nhốt gần nơi ăn ở sinh hoạt gia đình;
- Nếu cơ sở nuôi nhiều loại vật nuôi: phải có những khu vực riêng biệt và chuồng nuôi giữa các loài phải có khoảng cách thích hợp;
- Có chuồng dự phòng cách ly động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh, nhiễm bệnh, nghi nhiễm bệnh;
- Thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc định kỳ, khi có dịch bệnh và sau mỗi đợt nuôi, xuất bán động vật;
- Thức ăn, nước uống dùng trong chăn nuôi: phải đảm bảo vệ sinh thú y quy định tại Điều 8 Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Thú y.
- Có nơi xử lý chất thải động vật bảo đảm vệ sinh thú y và vệ sinh môi trường;
2. Đối với động vật nuôi:
a) Phải được tiêm phòng bắt buộc vắc xin hoặc áp dụng các biện pháp tiêm phòng bắt buộc khác cho đàn vật nuôi theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP của chính phủ, Quyết định số 63/2005/QĐ-BNN và Quyết định số 64/2005/QĐ-BNN ban hành ngày 13/10/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Gia súc, gia cầm nuôi làm giống: ngoài các quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, còn phải thực hiện các yêu cầu sau:
- Đăng ký tiêu chuẩn chất lượng con giống tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Đăng ký để được cơ quan thú y kiểm tra định kỳ các bệnh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; nếu kết quả dương tính với bệnh phải chấp hành xử lý vật nuôi mang trùng theo hướng dẫn của cơ quan chức năng.