vanban.org

Điều 8. Các biện pháp bảo vệ môi trường — Quyết định 2676/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/09/2010 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Tĩnh Ban hành 15/09/2010 Hiệu lực 15/09/2010 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2676/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Các biện pháp bảo vệ môi trường

Giảm thiểu ô nhiễm đối môi trường và không khí và tiếng ồn

Đối với các khu công nghiệp phải lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường của toàn khu trước khi thực hiện dự án xây dựng, sau đó từng nhà máy trong khu công nghiệp cũng phải được lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường nhằm kiểm soát ngay từ giai đoạn đầu thực hiện dự án, không để các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường không khí. Tất cả các cơ sở sản xuất công nghiệp đều phải đảm bảo khoảng cách ly phù hợp với quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

Trong quá trình thi công xây dựng, phải thiết lập một hệ thống cây xanh cách ly để hạn chế sự phát tán của bụi và hấp thụ tiếng ồn từ công trường và phương tiện vận chuyển vật liệu.
Đồng thời kết hợp với việc sử dụng xe phun nước chuyên dùng trên các tuyến đường tới khu vực thi công.

Xe vận chuyển vật liệu xây dựng phải được phun rửa, phủ bạt kín, không được làm rơi vãi vật liệu xây dựng. Chính quyền đô thị kiểm soát để các phương tiện và máy móc vận chuyển vật liệu xây dựng không được hoạt động vào các giờ cao điểm có đông người đi lại trên các tuyến phố.

Giảm thiểu ô nhiễm đối với môi trường nước

Tuân thủ chặt chẽ quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải, quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đã thiết kế các Quy chuẩn Việt Nam (QCVN) hiện hành.

Các nhà máy phải có công nghệ xử lý nước thải trước khi thải vào hệ thống thoát nước chung của khu công nghiệp và đạt QCVN 24: 2009/BTNMT - Nước thải công nghiệp. Các khu công nghiệp phải xây dựng hệ thống thoát, xử lý nước thải và nước mưa riêng biệt trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.

Để đảm bảo nước thải sau khi qua trạm xử lý nước thải (XLNT) tập trung đạt tiêu chuẩn cho phép để thải ra nguồn tiếp nhận, hệ thống XLNT tập trung phải đảm bảo có công nghệ phù hợp với thành phần, tính chất nước thải. Các trạm XLNT tập trung phải đảm bảo thiết kế với công suất tương ứng, đảm bảo xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh. Các dự kiến khi tiến hành xây dựng
trước khi trạm XLNT tập trung hình thành, phải có phương án thu gom và XLNT cục bộ đảm bảo phù hợp với quy hoạch để thuận tiện cho việc quản lý và đầu nối sau này.

Nước thải sinh hoạt được xử lý đạt tiêu chuẩn B theo TCNVN 7222-2002.

Tăng cường các biện pháp bảo vệ rừng phòng hộ và trồng rừng đầu nguồn; phòng chống các hiện tượng thiên tai bất lợi.

 Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn

Tối thiểu hóa sự phát sinh rác thải, các phần tử độc hại trong rác thải. Các cơ sở phát sinh chất thải phải phân loại chất thải ngay tại nguồn. Chất thải rắn không có khả năng tái sử dụng phầi thu gom, vận chuyển đến bãi chôn lấp cùng với chất thải rắn sinh hoạt để được xử lý. Chất thải rắn nguy hại phải được thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý riêng phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Cần phải đầu tư trang thiết bị, phương tiện thu gom và vận chuyển CTR theo công nghệ mới. Cơ giới hóa khi thu gom và vận chuyển phân rác tới khu xử lý.

Đối với rác thải sinh hoạt, phân loại ngay tại nguồn phát sinh.

Bảo vệ nguồn nước

Tăng cường công tác bảo vệ, trồng rừng đầu nguồn, phòng chống các hiện tượng thiên tai bất lợi, phải được xây dựng thành khu rừng tập trung liền vùng; từng bước tạo rừng, có cấu trúc hỗn loài khác tuổi, nhiều tầng; cây có bộ rễ sâu bám chắc. Có thể trồng xen cây nông nghiệp, cây dược liệu trong rừng phòng hộ đầu nguồn, nhưng không làm ảnh hưỏng đến khả năng phòng hộ của rừng.

Thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường

Quan trắc chất lượng nước mặt.

Thông số quan trắc là các chỉ tiêu thuộc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt.

Quan trắc chất lượng không khí, tiếng ồn, khí độc (S02, N02, CO), hàm lượng kim loại nặng tại khu công nghiệp, đường giao thông; khu dân cư có nguy cơ bị ảnh hưởng.

Y tế, bảo vệ sức khỏe cộng đồng

Về công tác y tế: hoàn thiện dịch vụ phòng chữa bệnh, ngăn ngừa các yếu tố nguy cơ từ môi trường sống liên quan tới bệnh tật xảy ra, nhất là các yếu tố ảnh hưởng khi quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa chưa hoàn hảo.

Cung cấp nước sạch, vệ sinh môi trường, làm giảm các bệnh dịch, nhất là các bệnh do quá trình đô thị hóa gây ra. Đảm bảo 100% hộ gia đình có hố xí hợp vệ sinh, không còn tình trạng xả thải trực tiếp ra nguồn.

Xây dựng kế hoạch hành động gồm các chương trình, kế hoạch quản lý, quan trắc, giám sát tác động môi trường và dự án ưu tiên đầu tư

Đẩy mạnh và phát triển rộng rãi phong trào giáo dục môi trường trong toàn thể các tổ chức, cá nhân và nhân dân. Tăng cường tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức về vấn đề vệ sinh môi trường và ý thức bảo vệ môi trường.

Xây dựng các công cụ kinh tế quản lý môi trường, vận dụng các công cụ này vào việc phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm trong toàn bộ khu vực. Thực hiện tốt các quy định pháp quy về bảo vệ môi trường.