Điều 7. Các công trình đầu mối và tuyến hạ tầng kỹ thuật
1. Về giao thông
Hệ thống giao thông tuân thủ cấu trúc mạng và quy mô chỉ giới đường đỏ đã xác định trên
bản đồ quy hoạch hệ thống giao thông (bản vẽ KTh 06), các thông số tổng hợp được thống kê
trong bảng sau:
Bảng: Hệ thống giao thông
Chỉ giới đường đỏ: Chỉ giói đường đỏ của hệ thống giao thông tuân thủ theo bản đồ quy hoạch giao thông, bản vẽ KTh 06 tỷ lệ 1/10.000. Các trị số chỉ giới đường đỏ được nêu trong bảng tổng hợp hệ thống giao thông.
Hành lang bảo vệ an toàn các công trình giao thông: Hành lang bảo vệ các công trình giao thông đối ngoại được xác định theo Nghị định 186 của Chính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
2. Về san nền và thoát nước mưa
a) Nền xây dựng: Tuân thủ hệ thống cao độ khống chế tại các nút giao thông chính:
Khu vực xã Sơn Tây
+ Cao độ nền xây dựng các khu mới: > + 16,5m
+ Khi xây dựng các công trình mới xen cấy vào khu vực đã có mật độ xây dựng cao, phải đảm bảo không gây ảnh hưởng tới khu cũ (cao độ nền phải phù hợp xung quanh, không đổ nước vào các công trình liền kề, không tạo úng cục bộ...).
+ Các khu vực có nền <+ 16,5m cần phải nâng cao độ nền công trình > + 16,5m. Khuyến khích dân khi có điều kiện nâng cốt sàn hoặc xây nhà hai tầng trở lên để tránh lũ.
Khu vực xã Sơn Kim 2
+ Cao độ nền xây dựng mới > + 21,Om
+ Các khu vực bằng phẳng (có độ cao >21m) giữ nguyên cao độ hoặc chỉ san gạt cục bộ bằng cao độ hiện trạng, tạo độ dốc thoát nước tự chảy.
+ Các khu vực đồi san giật cấp tạo mặt bằng xây dựng, không san phá mặt bằng quá lớn gây trượt lở, các mái ta luy phải xây kè chống xói, trồng cây hoàn trả mặt phủ các khu vực bị ảnh hưởng xung quanh.
+ Các khu vực hiện trạng có cao độ <+ 21,Om, khuyến khích dân cải tạo nâng cốt sàn công trình hoặc xây nhà hai tầng trỏ lên để tránh lũ.
Khu vực thị trấn Tây Sơn
+ Cao độ xây dựng mới > + 21,Om, đảm bảo cho các khu vực không bị ngập lũ hàng năm.
+Các khu vực hiện trạng có cao độ < 21,0m, khi cải tạo cần nâng cao cốt sàn hoặc xây nhà hai tầng trở lên để tránh lũ.
+ Các cầu cống dọc các đường hiện trạng trong đô thị khi cải tạo mở rộng mặt cắt, kết hợp nâng cao độ nền mặt đường tại vị trí có cao độ nền hiện trạng <+ 26,0m lên cao độ > + 26,0m,
đảm bảo thoát lũ nhanh về phía sông Ngàn Phố.
Khu vực xã Sơn Kim 1
+ Cao độ nền xây dựng mới > + 26,Om. Các khu vực hiện trạng có cao độ < 27,Om, khi cải tạo cần nâng cao cốt sàn hoặc xây nhà hai tầng trở lên để tránh lũ. Các cầu, cống dọc các đường hiện trạng trong đô thị khi cải tạo mở rộng mặt cắt, kết hợp nâng cao độ nền mặt đường tại vị trí có cao độ nền hiện trạng <+ 26,0m lên cao độ > + 26,0m, đảm bảo thoát lũ nhanh về phía sông Ngàn Phố.
- Khu vực cửa khẩu Cầu Treo
+ Cao độ nền xây dựng từ 704,4m - 729,5m.
+ Cao độ nền xây dựng từ 704,4m - 729,5m.
+ Nền đường Quốc lộ 8A vào khu cửa khẩu có cao độ từ 693,Om - 705m.
+ Đây là khu vực núi cao, đất có cấu tạo bở rời lẫn đá sỏi, đá tảng rất dễ trượt lở. Khi san mặt bằng nhất thiết phải kè chắn ổn định các mái dốc để đảm bảo an toàn cho người và công trình. Sau khi thi công xong phải có biện pháp trồng cây xanh ổn định, phủ xanh mặt phủ địa hình để giữ nước và chống xói lở.
Những tuyến đường có độ dốc dọc < 0.001 phải thiết kế rãnh răng cưa hoặc tạo hệ thống rãnh ngang để đảm bảo thoát nước mưa.
Nền các khu vực sau khi san xong phải đạt độ ổn định cho xây dựng công trình và độc dốc thoát nước mặt tự chảy vào hệ thống cống chung của đô thị.
Các dự án triển khai xây dựng phải tuân theo quy hoạch đã được duyệt và phải có phép của cơ quan quản lý đô thị; không tự đào bới san nền làm ảnh hưởng đến các công trình kiến trúc và các công trình thoát nước đô thị.
Các khu vực kênh, mương, hồ chứa phục vụ cho tiêu thoát nước và cảnh quan đô thị phải có khoảng cách ly cây xanh cách ly và đường tối thiểu là > 5m.
Nghiêm cấm xả nước thải chưa đạt tiêu chuẩn xuống kênh mương, sông, hồ.
Thoát nước mưa: Phải tuân thủ hướng thoát các tuyến cống chính.
Độ sâu chôn cống phải đảm bảo:
+ Hmin > 0,5m (với các tuyến cống đi trên vỉa hè hoặc khu vực cây xanh).
+ Hmin > 0,7m (với các tuyến cống đi dưới lòng đường).
Độ dốc thủy lực tối thiểu đảm bảo:
+ Với các tuyến cống chính độ đốc tối thiểu I thủy lực > 1/D.
+ Xử lý tiêu năng với các tuyến thoát có độ dốc dọc đường > 3%, nhằm bảo vệ công trình.
+ Không được xây dựng các công trình lên hệ thống cống thoát nước, không đổ rác thải phế thải vào hệ thống thoát nước.
+ Khi đấu nối vào hệ thống thoát nước phải có giấy phép của cơ quan quản lý hệ thống thoát nước.
+ Hệ thống thoát phải được quản lý theo quy hoạch để đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ.
Công tác chuẩn bị kỹ thuật khác và biện pháp phòng chống thiên tai
Xây các tuyến mương đón nước từ núi dẫn vào cống chính thoát ra hồ, kênh.
Tu bổ các hồ hiện trạng trên các khe suối, tăng cường tích nước phục vụ cho dân sinh và phát triển kinh tế.
Tăng cường kè các đoạn bờ sông đang bị xói lở và có nguy cơ xói lở, di dời dân cư ra khỏi khu vực này đé đảm bảo an toàn cho người dân và tài sản tại các địa điểm trong Khu kinh tế.
Nạo vét khơi thông cửa thoát lũ từ các suối ra sông và các đoạn sông Ngàn Phố đang bị bồi lắng cản trở dòng thoát lũ.
Kè các mái dốc ven sườn núi đất để chống trượt lở, di dân ra khỏi các khu vực có nguy cơ trượt lở ở các xã Sơn Tây, thị trấn Tây Sơn, Sơn Kim, Sơn Kim 2 trên các tuyến giao thông.
Trang bị các phương tiện cứu hộ: phao, xuồng, thuyền, thuốc men, lương thực tại chỗ.
Tuyên truyền cho dân cảnh giác cao với ngập lụt, sạt lở đất, lũ quét. Các khu vực ngập thường xuyên và đông dân khi cải tạo nhà phải nâng tầng kết họp nâng cốt nền để tránh lũ. Các thôn xóm, cụm dân cư lựa chọn địa điểm xây dựng nhà văn hóa, hoặc công trình công cộng khác từ hai tầng trở lên để có chỗ sơ tán dân tránh lũ.
3. Về cấp nước
- Xung quanh điểm lấy nước cấp cho các đô thị phải có khu bảo vệ nguồn nước như sau:
- Khu vực bảo vệ đường ống cấp nước tối thiểu là 0,5m.
4. Về cấp điện
Đảm bảo hành lang an toàn lưới điện cho đường điện 110KV đang được triển khai xây dựng theo đúng quy định của ngành điện.
Lưới điện trung thế sử dụng điện áp 22KV, sử dụng đường dây nổi trên cột bê tông. Các trạm biến áp phải giữ khoảng cách an toàn với các công trình xung quanh tối thiểu 3m, quy mô chiếm đất của mỗi trạm khoảng 30m2; Trạm được đặt tại trung tâm phụ tải điện các khu vực và bán kính đường dây trục chính của trạm điện hạ thế từ 300 - 500m theo quy mô và đặc điểm vùng phụ tải. Các trạm biến áp của các công trình công cộng, dịch vụ lớn phải đảm bảo các quy định về an toàn cấp điện và phòng chống cháy nổ.
Lưới điện hạ thế trong khu nhà cao tầng, khu trung tâm sử dụng cáp ngầm để đảm bảo cảnh quan. Khu dân cư thấp tầng và các khu vực dân cư khác có thể sử dụng đường dây nổi kết hợp đèn chiếu sáng đường. Cáp ngầm hạ thế sử dụng cáp lõi đồng bọc cách điện cao phân tử (XLPE). Đường dây nổi hạ thế sử dụng cáp vặn xoắn ABC hoặc cáp điện 3 pha 4 dây, sợi đơn, bọc cách điện PVC.
Chiếu sáng phải đảm bảo tiêu chuẩn chuyên ngành TCVN-333:2005 về chiếu sáng cảnh quan và TCVN 259:2001 về chiếu sáng. Sử dụng các loại đèn chiếu sáng có công suất lớn từ 150-250w, độ treo cao trên lOm để tăng tính thẩm mỹ. Đường giao thông trong các ngõ xóm sử dụng đèn compac tiếp kiệm điện năng. Giải pháp tổng thể phải đảm bảo chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng và hạn chế ô nhiễm ánh sáng.
Các yêu cầu kỹ thuật: Đảm bảo cách ly an toàn vận hành lưới điện theo Nghị định
106/2005/NĐ-CP. Khoảng cách từ dây ngoài cùng về mỗi phía khi dây ở trạng thái tĩnh đáp
ứng các yêu cầu sau: .
5. Hệ thống thoát nước thải - Quản lý CTR và nghĩa trang
a. Thoát nước thải:
- Tuân thủ quy hoạch mạng lưới thoát nước thải của Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo.
Hệ thống thoát nước hỗn hợp:
+ Thoát nước riêng ở các khu vực có mật độ dân cư cao, khu cồng nghiệp tập trung.
+ Thoát nước chung kết hợp xử lý cục bộ ở các khu vực có mật độ dân cư thấp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề.
Nước thải sinh hoạt phải được xử lý sơ bộ tại nguồn qua bể tự hoại hợp quy cách trước khi thải ra hệ thống chung.
Hệ thống đường cống sử dụng nguyên tắc tự chảy là chính, tại các vị tri có độ sâu chôn ống lớn (trên 5m) bố trí các trạm bơm chuyển tiếp để giảm độ sâu chôn cống.
Đường cống tự chảy dùng ống BTCT, đường cống áp lực dùng ống thép. Độ dốc tối thiểu 1/d, chiều sâu chôn cống tối thiểu là 0,7m.
Trạm bơm: dành khoảng cách ly với bán kính là lOm (tính từ chân hàng rào), trong dải cách ly trồng cây xanh. Chọn loại cây xanh quanh năm, ít rụng lá.
Xử lý nước thải:
+ Các khu dân cư tập trung mật độ cao, công nghiệp tập trung: nước thải sau khi thu gom được đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung và được xử lý đạt loại B của tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 7222-2002 với nước thải sinh hoạt và 5945-2005 với nước thải công nghiệp) trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Các trạm xử lý nước thải phải có khoảng cách ly với các khu dân cư phù hợp với các quy định hiện hành (tùy theo công nghệ xử lý được áp dụng và quy mô trạm xử lý).
+ Các khu dân cư phân tán, tiểu thủ công nghiệp: xử lý nước thải cục bộ trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước chung.
+ Khu vực trang trại: ưu tiên tái chế, tái sử dụng nước thải phục vụ sản xuất.
Vệ sinh môi trường
Chất thải rắn (CTR) sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn y tế được thu gom và xử lý riêng.
CTR công nghiệp khác: các nhà máy, xí nghiệp phải phân loại chất thải ngay tại nguồn.
Phần chất thải rắn không sử dụng được vận chuyển ra ngoài đổ vào bãi chôn lấp cùng với rác thải sinh hoạt. Chất thải rắn độc hại các nhà máy phải có phương án xử lý riêng.
CTR y tế: được xếp vào loại chất thải nguy hại, phải được xử lý bằng lò đốt đạt tiêu chuẩn. CTR trang trại ưu tiên tái sử dụng, tái chế (ủ phân hữu cơ, biogas) để phục vụ sản xuất.
Khu xử lý CTR dự kiến là khu xử lý CTR thị trấn Tây Sơn hiện nay mở rộng. Quy mô sau mở rộng 15ha, công nghệ giai đoạn đầu chủ yếu là chôn lấp hợp vệ sinh. Dài hạn xây dựng thêm nhà máy chế biến phân vi sinh.
Khu xử lý CTR phải có dải cây xanh cách ly tối thiểu 500m đến khu dân cư tập trung gần nhất. Bãi chôn lấp phải được chống thấm, có khu xử lý nước rác và phải tuân theo mọi quy định về bảo vệ môi trường của khu xử lý CTR.
Các xã, thị trấn trong Khu kinh tế đều quy hoạch bãi xử lý chất thải rắn để phù hợp với quy hoạch của tỉnh. Trước mắt, xã Sơn Kim 1, Sơn Kim 2, Sơn Tây mỗi xã bố trí một điểm có quy mô 1 - l,5ha nhằm lưu giữ tạm thời, phân loại CTR và giảm tải cho khu xử lý CTR chung của Khu kinh tế. Quy hoạch sử dụng nghĩa trang cho đô thị như sau:
Sử dụng nghĩa trang tập trung theo quy hoạch của từng xã, thị trấn; địa điểm và quy mô như sau:
+ Xã Sơn Tây xây dựng 2 điểm nghĩa trang: phía Đông sông Ngàn Phố tại khu vực gần xóm cây Tắt; phía Tây sông Ngàn Phố tại khu vực gần khe Nam Nhe; mỗi nghĩa trang diện tích dự kiến 2ha.
+ Xã Sơn Kim 1: xây dựng khu nghĩa trang tại khu đôi gần khe Dầu; diện tích dự kiến 2ha.
+ Xã Sơn Kim 2: xây dựng nghĩa trang gần đồng khe Rồng; diện tích dự kiến 2ha.
+ Thị trấn Tây Sơn: chỉnh trang và mở rộng nghĩa trang hiện trạng tại đồi Nghĩa Địa, diện tích dự kiến 3ha.
Nghĩa trang phải được xây dựng và quản lý theo các tiêu chuẩn hiện hành tiết kiệm diện tích, đảm bảo yêu cầu về vệ sinh môi trường và cảnh quan chung.
Chấm dứt việc mai táng tự do, đóng cửa nghĩa trang không theo quy hoạch, tiến tới di dời khi cần thiết.