vanban.org

Điều 5. Quản lý quy hoạch sử dụng đất — Quyết định 2676/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/09/2010 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Tĩnh Ban hành 15/09/2010 Hiệu lực 15/09/2010 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2676/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quản lý quy hoạch sử dụng đất

1. Quy hoạch các khu chức năng chính

Các khu chức năng sử dụng linh hoạt, đảm bảo không mâu thuẫn với các chiến lược phát triển không gian chung và tối đa khả năng sử dụng đa chức năng trong mỗi khu vực. Các khu chức năng chính được quy hoạch bao gồm: Các khu đô thị mật độ cao và mật độ trung bình;
Các khu dân cư nông thôn hiện trạng cải tạo, xen cấy mật độ thấp và mật độ trung bình; Các khu cây xanh công cộng đô thị và trung tâm TDTT; Các khu đất có thể phát triển trang trại hoặc công nghiệp hoặc các chức năng đô thị khác theo các dự án tương đối độc lập và có thể khép kín; Các khu du lịch sinh thái; Các khu đất dự trữ phát triển đô thị; Các khu đất sản xuất nông - lâm nghiệp; Các khu rừng phòng hộ; Các khu chức năng khác.

Tổng diện tích đất xây dựng các khu chức năng chính khoảng 2.458ha.

Để đảm bảo hiệu quả sử dụng đất đô thị, các khu vực đô thị phát triển mới được xây dựng với mật độ tối thiểu là 100 người/ha, xây dựng hoàn thiện, đồng bộ với quy mô phù hợp nhu cầu thực tế, tránh dàn trải; đồng thời tập trung nâng cao chất lượng hạ tầng kỹ thuật đô thị trong các khu vực hiện đã xây dựng để nâng cao mật độ xây dựng và mật độ dân cư.

Quy mô dân số dự báo đến năm 2025 là khoảng 42.000 người. Khả năng dung nạp tối đa của các khu vực này khoảng 100.000 người.

Cụ thể các khu chức năng như sau:

Các khu đô thị mật độ cao và mật độ trung bình.

Các khu đô thị mật độ cao và mật độ trung bình có tổng diện tích khoảng: 465ha (không bao gồm đất giao thông chính đô thị và giao thông chính khu vực), được quy hoạch tại các khu vực có quỹ đất tương đối lớn, có khả năng hình thành các khu đô thị trung tâm của toàn khu kinh tế với các hoạt động thương mại tập trung chủ yếu tại các khu vực này; bao gồm các khu vực:

Khu vực cửa khẩu;

Khu vực thị trấn Tây Sơn hiện nay mở rộng ra phía Bắc;

Khu vực cổng B;

Khu vực Đại Kim; trong tương lai dài hạn, khi khu công nghiệp ở đây không còn phù hợp, có thể quy hoạch cải tạo thành các khu chức năng khác.

Đây là những khu vực có quỹ đất xây dựng thuận lợi nhất của Khu kinh tế, cần sử dụng tiết kiệm và hiệu quả.

Các khu đô thị mật độ trung bình và mật độ thấp

Các khu đô thị mật độ trung bình và mật độ thấp có tổng diện tích khoảng 407ha. Được quy hoạch tại các khu vực hiện có dân cư ở rải rác ở phía Bắc cũng như phía Nam sông Ngàn Phố; đây là các khu vực ít thuận lợi để phát triển thành trung tâm độ thị mật độ cao.

Có thể duy trì mô hình ở mật độ thấp, khuyến khích kết hợp các hoạt động sản xuất kinh tế đan xen trong khu dân cư, phải đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường.

Các khu đất phát triển trang trại hoặc nông nghiệp hoặc các chức năng đô thị khác theo các dự án tương đối độc lập và có thể khép kín

Khu công nghiệp Đại Kim: hiện đang là khu công nghiệp tập trung; trong tương lai có thể chuyển đổi sang các chức năng khác.

Các khu vực có địa thế độc lập phía Nam sông Ngàn Phố: phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp, các khu trang trại hoặc các chức năng đô thị khác theo dự án có thể khép kín. Có thể bố trí xen kẽ một số khu tái định cư quy mô nhỏ khi cần thiết.

Các khu du lịch sinh thái

Tổng diện tích khoảng 382ha; bố trí tại các khu vực ít bị ảnh hưởng của gió Lào, dọc theo các suối chảy vào sông Ngàn Phố và tại các khu vực có điều kiện địa hình và cảnh quan thuận lợi ven sông.

Khu vực Nước Sốt: có thể mở rộng khai thác dịch vụ, du lịch nước khoáng nóng nhưng phải kết hợp hài hòa với tôn tạo và giữ gìn cảnh quan sinh thái lâm nghiệp.

Dọc theo các sông, suối, có thể tạo các ao hồ, tăng thêm diện tích mặt nước trong mùa khô nhưng phải có giải pháp kỹ thuật để thích nghi với điều kiện lũ lụt, đặc biệt là lũ quét.

Các khu công viên cây xanh đô thị và trung tâm TDTT

Tổ chức các khu công viên, mặc nước công cộng làm không gian mở, là nơi giao lưu công cộng cho người dân; mặc khác khai thác không gian sinh thái tự nhiên như một công viên lớn.

Tổng diện tích đất công viên cây xanh công cộng đô thị, quảng trường công cộng và trung tâm TDTT khoảng 92ha, bình quân khoảng 19m2/người, bao gồm:

Công viên tại khu đồ thị phía Tây khu vực cổng B, quy mô 22ha;

Các vườn hoa công viên rải rác khác: 42ha;

Quảng trường công cộng rải rác trong các khu đô thị: 13ha;

Trung tâm TDTT phục vụ chung cho toàn khu kinh tế quy mô khoảng 15 ha bố trí tại khu đô thị phía Tây khu vực cổng B.

Trong các khu dân cư, khi quy hoạch chi tiết phải xác định thêm các công trình TDTT và sân chơi quy mô nhỏ phục vụ cho từng khu dân cư.

Các khu đất dự trữ phát triển

Các khu vực có điều kiện mở rộng đô thị tại một số khu đất nông nghiệp ven sông Ngàn Phố và một số Khu đồi núi thấp ven các khu đô thị là các khu dự trữ phát triển đô thị, vẫn được sử dụng cho mục đích canh tác nhưng cũng đã được nghiên cứu trong cấu trúc không gian xây dựng chung, để đảm bảo tính tổng thểm đáp ứng linh hoạt các nhu cầu phát triển khi có nhu cầu tăng đột biến; tổng diện tích các khu vực này khoảng 130ha.

2. Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất

Tổng diện tích lập quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo là 12.500ha; được quy hoạch sử dụng như sau:

Bảng: Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất trong phạm vi ranh giới độc lập quy hoạch