vanban.org

Điều 6. Nội dung quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị — Quyết định 2676/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/09/2010 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Tĩnh Ban hành 15/09/2010 Hiệu lực 15/09/2010 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2676/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nội dung quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị

1. Cấu trúc không gian tổng thể trong khu kinh tê

- Hệ thống không gian mở: không gian mở tạo nên khung cảnh quan tổng thể của Khu kinh tế, bao gồm: hệ thống không gian mặt nước sông Ngàn Phố và các sông, suối nhỏ; các vùng cảnh quan cây xanh sinh thái tự nhiên và nhân tạo. Các quy định đối với hệ thống không gian mở bao gồm:

+ Bảo tồn, tôn tạo và nâng cao giá trị bản sắc cảnh quan chính của Khu kinh tế (là vùng cảnh quan sinh thái lâm nghiệp), tạo cấu trúc cảnh quan đan xen giữa các khu vực rừng sản xuất và vùng rừng phòng hộ; trong đó rừng sản xuất được tổ chức tại các triền núi có tốc độ  45%; rừng phòng hộ là vùng rừng núi cao và đặc biệt là các khe tụ thủy đan xen trong khu rừng sản xuất, để giảm thiểu tốc độ lũ, phải được sử dụng để trồng thêm rừng và giữ lại làm rừng phòng hộ, không khai thác.

+ Trồng các loại cây có giá trị kinh tế cao, có khả năng tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp

+ Các vùng cảnh quan nông nghiệp: giữ lại tối đa diện tích đất nông nghiệp, đặc biệt là các diện tích ven sông, vừa đảm bảo cân bằng về phát triển kinh tế - xã hội vừa duy trì bản sắc cảnh quan đặc trưng của khu vực trung tâm khu kinh tế.

+ Tạo thêm một số diện tích hồ kề cận với dòng sông, suối, ổn định môi trường sinh thái và tạo cảnh quan du lịch.

Hệ thống trung tâm: các khu trung tâm đô thị gắn với từng khu vực phát triển:

+ Bố trí nằm dọc theo sông hoặc nối tiếp các mạch núi chạy ra sông.

+ Khai thác các điểm hội tụ các luồng giao thông trong đô thị.

+ Tâm điểm các khu trung tâm tổ chức dạng quảng trường hoặc các không gian mở ven sông.

Cần tạo không gian dẫn hướng đến các khu vực quảng trường và tạo tầm nhìn cho các công trình, tổ hợp công trình trong các khu trung tâm.

Các trục không gian chủ đạo: các trục không gian chủ đạo trong khu kinh tế được hình thành bao gồm:

Trục không gian hai bên sông Ngàn Phố: trục kết nối các không gian khác nhau trong Khu kinh tế. Không gian dọc trục đa dạng, chuyển tiếp giữa không gian đô thị hóa và vùng cảnh quan sinh thái tự nhiên, cảnh quan rừng trồng, giữa khu vực mật độ cao và khu vực mật độ thấp. Cần có các giải pháp tổ chức đường dạo để người dân và du khách có thể tiếp cận các không gian sinh thái tự nhiên, sử dụng các không gian này phục vụ mục đích nghỉ ngơi, giải trí.
Thiết kế đảm bảo khả năng tiếp cận không gian dọc hai bên sông Ngàn Phố, có thể từ trục chính - QL8A, từ trục đường chính mới phía Nam sông Ngàn Phố hoặc từ các không gian quảng trường, từ các tuyến đường nội bộ ven sông.

Trục không gian chính của mỗi khu vực được tổ chức tiếp nối các mạch núi và hướng ra sông. Điểm kết nối của trục chính của mỗi khu vực với trục cảnh quan chính ven sông Ngàn Phố cần được tổ chức dạng không gian mở, có thể là quảng trường đô thị, có thể là không gian sinh thái tự nhiên.

Các điểm nhấn không gian chính trong khu kinh tế: các khu vực cần được quan tâm trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch tiếp theo, đặc biệt là trong các giải pháp quy hoạch kiến trúc cảnh quan và bố cục công trình tạo điểm nhấn không gian chính trong khu kinh tế bao gồm:

+ Các khu vực xây dựng công trình quanh các quảng trường;

+ Các công trình xây dựng trên các khu vực đồi thuận lợi đón tầm nhìn từ các khu vực khác trong khu kinh tế;

+ Khu vực cổng cửa khẩu và khu vực cổng B Khu kinh tế.

Quy hoạch không gian chiều cao: không gian chiều cao trong Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo được quy hoạch theo một số quy định như sau:

Nhìn chung, không khuyến khích xây dựng công trình cao quá 5 tầng; trong khu đô thị giáp cổng B có thể xây dựng nhà cao tầng nhưng được tổ hợp thành từng khu vực để tạo thành các cấu trúc và diện đặc trưng, không tản mạn, xen cấy trong các khu thấp tầng; các khu vực còn lại không xây dựng công trình cao quá 7 tầng.

2. Các cấu trúc không gian chính trong Khu kinh tế

Khu vực cửa khẩu Cầu Treo giáp biên giới với nước CHDCND Lào:

Tổ chức thành trung tâm giao thương kết hợp điểm dừng chân.

Sử dụng giải pháp cấu trúc đô thị mật độ cao, công trình xây dựng tựa vào sườn núi, bao quanh khu vực quảng trường và chợ trung tâm.

 Kết nối không gian giữa các thềm địa hình khác nhau. Chọn các vị trí có điểm nhìn tốt để tạo điểm nhấn không gian.

Tăng cường trồng rừng quanh khu vực cửa khẩu để làm tăng giá trị cảnh quan.

Tạo quần thể không gian đô thị hiện đại, đậm đặc giữa rừng núi bao la.

Đảm bảo các hoạt động kiểm soát tại khu vực cửa khẩu.

Khu vực cổng B (cổng phía Đông của Khu kinh tế):

Tập trung các công trình phục vụ cho hoạt động kiểm soát và giao lưu.

Khu đô thị nằm tiếp giáp phía Tây cổng kiểm soát là đô thị phát triển mói hiện đại và tập trung.

Tổ chức trục trung tâm nối từ khu vực cổng kiểm soát đến khu cây xanh sinh thái ven sông.

Không gian hai bên trục là không gian hiện đại, phục vụ cho các hoạt động giao thương.

Tận dụng sự đa dạng của địa hình trong tổ chức không gian đô thị, với các khu đô thị trên
sườn đồi, các khu đô thị trên đất bằng hướng ra sông, bảo đảm các công trình phù hợp, hài hòa với thiên nhiên.

Khu vực thị trấn Tây Sơn:

Thị trấn Tây Sơn có vai trò là khu trung tâm chính của toàn Khu kinh tế. Cấu trúc không gian theo hình thái tựa núi - hướng sông, tiếp nối các mạch núi và kết thúc không gian mở ven sông.

Các khu vực triền đồi, khi có nhu cầu, cũng có thể khai thác xây dựng, nhưng phải đảm bảo hình thái cơ bản của địa hình (không được san phẳng để tạo mặt bằng xây dựng); tạo các cấu trúc đô thị độc đáo, bám theo địa hình, lan từ triền đồi xuống đến ven sông hoặc các khu đất bằng. Tại điểm kết nối với không gian ven sông hoặc các khu đất bằng khác cần tạo điểm nhấn...