vanban.org

Điều 19. Thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng — Quyết định 26/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 11/11/2024 Thay thế: 52/2024/QĐ-UBND · 31/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2022/QĐ-UBND · 04/08/2022
Quảng Ngãi Ban hành 20/09/2018 Hiệu lực 01/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Ngãi Cơ quan ban hành Ủy ban nhân dân tỉnh · 52/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng · 26/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng · 05/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng · 21/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND Ban hành quy chế thi đua, khen thưởng · 33/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2018/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

1. Thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua thực hiện theo quy định tại các Điều: 45, 49, 50, 51 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP  của Chính phủ.

2. Thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước; khen thưởng theo thủ tục đơn giản thực hiện theo quy định tại các Điều: 52, 53, 54, 55, 56, 57 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.

3. Thủ tục, hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân”, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho tập thể, cá nhân gồm 02 bộ (bản chính) đóng thành tập, đồng thời gửi các file điện tử của hồ sơ (trừ văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước) đến Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh (Sở Nội vụ) theo địa chỉ [email protected], gồm:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương; Khối trưởng, Cụm trưởng khối, cụm thi đua (đối với khen thưởng các thành viên trong khối, cụm thi đua do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổ chức);

b) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân (theo mẫu tại Phụ lục được kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ) có xác nhận của cấp trình khen thưởng (kèm theo tài liệu minh chứng cho thành tích, nếu có);

c) Biên bản họp xét khen thưởng và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng thi đua - Khen thưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương; của các thành viên khối, cụm thi đua, hoặc của các thành viên tham gia thi đua theo đợt (chuyên đề) dưới hình thức liên ngành.

Đối với việc đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho các thành viên khối, cụm thi đua, thành viên tham gia thi đua theo đợt (chuyên đề) dưới hình thức liên ngành hoặc xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác (trừ Trung ương, tỉnh quy định cụ thể) thì tỷ lệ phiếu đồng ý phải đạt từ 70% trở lên tính trên tổng số thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng (nếu thành viên nào vắng mặt thì phải lấy ý kiến bằng phiếu bầu hoặc bằng văn bản để xác định kết quả).

d) Đối với những đơn vị sản xuất kinh doanh, cơ quan, tổ chức có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, chế độ bảo hiểm,… khi trình các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng: “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”, “Tập thể lao động xuất sắc” “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, Bằng khen và các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước cho tập thể hoặc cá nhân là thủ trưởng đơn vị, trong hồ sơ khen thưởng phải có văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế, cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền về kết quả thực hiện. Đối với doanh nghiệp phải có báo cáo kết quả kiểm toán trong thời gian 05 năm trở lên trước khi đề nghị khen thưởng.

4. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh chịu trách nhiệm thẩm định hồ sơ khen thưởng và tham mưu Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 01 bộ (bản chính) gồm: Văn bản của Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (kèm theo danh sách tập thể, cá nhân) và hồ sơ có liên quan quy định tại các điểm a, b, c, d, Khoản 3 điều này.

5. Trước khi trình khen thưởng Huân chương, danh hiệu vinh dự nhà nước, danh hiệu chiến sĩ thi đua toàn quốc lấy ý kiến nhân dân trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Ngãi trong thời hạn 10 ngày làm việc (trừ trường hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất).