vanban.org

Điều 15. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng — Quyết định 26/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 11/11/2024 Thay thế: 52/2024/QĐ-UBND · 31/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2022/QĐ-UBND · 04/08/2022
Quảng Ngãi Ban hành 20/09/2018 Hiệu lực 01/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Ngãi Cơ quan ban hành Ủy ban nhân dân tỉnh · 52/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng · 26/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng · 05/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng · 21/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND Ban hành quy chế thi đua, khen thưởng · 33/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2018/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Quyết định tặng bằng khen; “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”, danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”;

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

b) Đề nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy xem xét, cho ý kiến bằng văn bản trước khi trình Thủ tướng Chính phủ các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, danh hiệu vinh dự Nhà nước (trừ danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”) cho tập thể, cá nhân theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và Quy chế làm việc của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Thường trực Tỉnh ủy.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

a) Quyết định tặng giấy khen; danh hiệu “Lao động tiến tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Tập thể lao động tiến tiến”;

b) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét tặng bằng khen; danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” cho các đối tượng thuộc quyền quản lý.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn quyết định tặng giấy khen và đề nghị cấp trên khen thưởng theo quy định; tặng danh hiệu “Lao động tiến tiến”; đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” cho cán bộ, công chức, nông dân, người lao động thuộc quyền quản lý của cấp xã.

4. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, Giám đốc hợp tác xã quyết định tặng giấy khen; danh hiệu “Lao động tiên tiến”, ”Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Tập thể lao động tiên tiến” và đề nghị cấp trên khen thưởng cho các đối tượng thuộc quyền quản lý.

5. Các trường hợp khác được giải quyết như sau: Danh hiệu thi đua được bình xét và đề nghị từ đơn vị cơ sở thuộc cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã thì cấp quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hoặc người đứng đầu doanh nghiệp, hợp tác xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn có trách nhiệm xét tặng danh hiệu thi đua hoặc đề nghị cấp trên xét tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

6. Người đứng đầu cấp có thẩm quyền được quy định tại các Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 điều này chịu trách nhiệm về quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của cấp mình và việc đề nghị cấp trên tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với đối tượng thuộc quyền quản lý.

7. Cơ quan, bộ phận có chức năng tham mưu về thi đua, khen thưởng các cấp chịu trách nhiệm tiếp nhận, xem xét, thẩm định hồ sơ, lấy ý kiến hiệp y, xác nhận của các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan và trình cấp có thẩm quyền quyết định các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định.