Điều 11. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho các tập thể, cá nhân, gia đình đạt tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 39 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ. Nếu tập thể có tổ chức Đảng, phải đạt “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên, tổ chức Công đoàn đạt “Công đoàn vững mạnh”.
2. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho các tập thể tiêu biểu xuất sắc trong phong trào thi đua thuộc các khối, cụm thi đua do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổ chức, được các thành viên trong khối, cụm bầu chọn, đề nghị hoặc được bình xét trong các phong trào thi đua theo đợt (chuyên đề) khi sơ kết, tổng kết theo quy định.
3. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho nhân dân và cán bộ các xã được công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới.
4. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc được tuyên dương ở cấp tỉnh trong cuộc vận động “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”.
5. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho cá nhân lập được thành tích đột xuất, đặc biệt xuất sắc đột xuất theo quy định tại Khoản 3 Điều 13 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
6. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho nông dân, ngư dân, người lao động gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; lập được nhiều thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, kinh doanh có phạm vi ảnh hưởng trong xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp hoặc rộng hơn, được cơ quan, đơn vị và cán bộ, nhân dân ghi nhận.
7. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh tặng cho cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài có thành tích đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tham gia các hoạt động nhân đạo, từ thiện, đóng góp tiền của ủng hộ các quỹ xã hội trong tỉnh dưới hình thức tự nguyện.