vanban.org

Điều 17. Vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện chương trình, dự án — Quyết định 26/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/02/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2021/QĐ-UBND · 03/02/2021
Đà Nẵng Ban hành 26/07/2018 Hiệu lực 06/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 26/2018/QĐ-UBND
22/02/202102/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 06/08/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2018/QĐ-UBND › Chương V › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện chương trình, dự án

1. Vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện chương trình, dự án theo quy định tại Điều 48 của Nghị định số 16/2016/NĐ-CP.

2. Đối với chương trình, dự án được cấp phát toàn bộ từ ngân sách nhà nước: Ủy ban nhân dân thành phố cân đối vốn đối ứng trong dự toán ngân sách hàng năm của địa phương theo quy định của pháp luật hiện hành và phân định rõ theo nguồn vốn xây dựng cơ bản, hành chính sự nghiệp tương ứng với nội dung chi tiêu của chương trình, dự án.

3. Đối với chương trình, dự án vay lại toàn bộ hoặc một phần từ ngân sách nhà nước: Chủ dự án tự bố trí vốn đối ứng hoặc trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định để bảo đảm đủ vốn đối ứng cho chương trình, dự án theo quy định trước khi ký hợp đồng vay lại.

4. Đối với các dự án thuộc diện ngân sách nhà nước cấp phát, vốn đối ứng bố trí từ ngân sách nhà nước theo kế hoạch ngân sách hàng năm. Riêng các dự án do địa phương làm chủ dự án hoặc dự án có khả năng thu hồi vốn thì chi phí giải phóng mặt bằng do chủ dự án tự bố trí và phải có cam kết giải phóng mặt bằng trước khi thực hiện dự án.