vanban.org

Điều 14. Thẩm định và phê duyệt văn kiện chương trình, dự án và quyết định đầu tư chương trình, dự án thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố — Quyết định 26/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/02/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2021/QĐ-UBND · 03/02/2021
Đà Nẵng Ban hành 26/07/2018 Hiệu lực 06/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 26/2018/QĐ-UBND
22/02/202102/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 06/08/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2018/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Thẩm định và phê duyệt văn kiện chương trình, dự án và quyết định đầu tư chương trình, dự án thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố

1. Văn kiện chương trình, dự án được xây dựng theo quy định tại Điều 27 của Nghị định số 16/2016/NĐ-CP và các quy định pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng công trình.

2. Hồ sơ thẩm định văn kiện chương trình, dự án được lập theo quy định tại Điều 28 của Nghị định số 16/2016/NĐ-CP. Hồ sơ thẩm định được lập thành 08 bộ, các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch kèm theo.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố có công văn gửi lấy ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về nguồn vốn, khả năng cân đối vốn, ý kiến của Bộ Tài chính về cơ chế tài chính trong nước áp dụng đối với cho chương trình, dự án và các cơ quan khác về những nội dung có liên quan.   

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định, lập báo cáo thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt văn kiện và ban hành quyết định đầu tư đối với các chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 của Nghị định số 16/2016/NĐ-CP.

5. Quy trình, thời gian thẩm định và phê duyệt chương trình, dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố:

a) Tổ chức thẩm định:

- Thời gian thẩm định văn kiện chương trình, dự án tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:

+ Đối với dự án đầu tư nhóm A: 40 ngày làm việc;

+ Đối với dự án đầu tư nhóm B: 30 ngày làm việc;

+ Đối với dự án đầu tư nhóm C, dự án hỗ trợ kỹ thuật và chương trình, dự án khác: 20 ngày làm việc.

- Lấy ý kiến góp ý của các cơ quan chuyên ngành: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông qua chủ dự án gửi hồ sơ kèm theo công văn đề nghị các cơ quan có liên quan có ý kiến về thiết kế cơ sở và nội dung văn kiện chương trình, dự án.

- Thời gian xem xét của các cơ quan liên quan, kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án:

+ 30 ngày làm việc đối với dự án nhóm A;

+ 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm B;

+ 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm C, dự án hỗ trợ kỹ thuật và chương trình, dự án khác.

b) Phê duyệt dự án:

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt văn kiện chương trình, dự án và quyết định đầu tư chương trình, dự án.

c) Thông báo phê duyệt dự án:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định đầu tư chương trình, dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành thông báo cho nhà tài trợ nước ngoài và chủ dự án về quyết định đầu tư chương trình, dự án, đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan Quyết định đầu tư chương trình, dự án đã được phê duyệt có đóng dấu giáp lai của Ủy ban nhân dân thành phố để giám sát và phối hợp thực hiện.