Điều 11. Lập và thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án
1. Sau khi Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho cơ quan chủ quản về việc Thủ tướng Chính phủ cho phép lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án; cơ quan lập đề xuất chương trình, dự án tiến hành lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư và Báo cáo nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thành lập Hội đồng thẩm định nội bộ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án Nhóm A (do một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố làm Chủ tịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư là Thường trực Hội đồng thẩm định và các sở, ban, ngành liên quan là thành viên) hoặc giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư và Báo cáo nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với các dự án còn lại.
3. Hồ sơ thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án thực hiện theo Điều 5 của Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT, Điều 20 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP và Hồ sơ thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn thực hiện theo Điều 6 Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT và Khoản 1 Điều 21 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP.
4. Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến của các sở ngành liên quan. Trên cơ sở ý kiến của các sở ngành, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập Báo cáo thẩm định nội bộ, gửi cơ quan lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.
5. Thời gian thẩm định nội bộ:
a) Thời gian thẩm định nội bộ chương trình, dự án tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
- Đối với dự án đầu tư nhóm A: 45 ngày làm việc;
- Đối với dự án đầu tư nhóm B: 30 ngày làm việc;
- Đối với dự án đầu tư nhóm C, dự án hỗ trợ kỹ thuật và chương trình, dự án khác: 20 ngày làm việc.
b) Thời gian lấy ý kiến góp ý của các cơ quan chuyên ngành: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông qua chủ dự án gửi hồ sơ kèm theo công văn đề nghị các cơ quan có liên quan có ý kiến về thiết kế cơ sở và nội dung văn kiện chương trình, dự án.
c) Thời gian xem xét của các cơ quan liên quan, kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án:
- 30 ngày làm việc đối với dự án nhóm A;
- 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm B;
- 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm C, dự án hỗ trợ kỹ thuật và chương trình, dự án khác.
6. Căn cứ ý kiến góp ý của các sở ngành được nêu trong Báo cáo thẩm định nội bộ, cơ quan lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư điều chỉnh báo cáo cho phù hợp.
7. Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố (Cơ quan chủ quản) có công văn kèm theo Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Nghị định số 16/2016/NĐ-CP.
8. Trường hợp thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố (Cơ quan chủ quản) có công văn (kèm Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư) gửi lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan. Căn cứ các ý kiến của các cơ quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 17 của Nghị định số 16/2016/NĐ-CP.