vanban.org

Điều 12. Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án — Quyết định 26/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/02/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2021/QĐ-UBND · 03/02/2021
Đà Nẵng Ban hành 26/07/2018 Hiệu lực 06/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 26/2018/QĐ-UBND
22/02/202102/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 06/08/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án

1. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư các chương trình, dự án theo Điều 12 của Nghị định số 16/2016/NĐ-CP.

2. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, trừ các chương trình, dự án sử dụng vốn viện trợ không hoàn lại thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân thành phố nêu tại khoản 1 Điều này, được thực hiện theo Điều 14, 15, 16 của Nghị định 16/2016/NĐ-CP.

3. Thời gian xem xét, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án: 

- Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng chính phủ: Thời gian xem xét chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân thành phố trước khi trình xin ý kiến của Hội đồng nhân dân thành phố là 17 ngày làm việc. Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi có ý kiến của Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố có công văn gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định.  

- Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố: Thời gian xem xét, quyết định chủ trương đầu tư tại Ủy ban nhân dân thành phố là 12 ngày làm việc.