vanban.org

Điều 7. Thời gian cập nhật thông tin — Quyết định 26/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2023 Thay thế: 32/2023/QĐ-UBND · 12/09/2023
Vĩnh Phúc Ban hành 17/08/2017 Hiệu lực 26/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 32/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, cung cấp thông tin trên Cổng Thông tin điện tử các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc · 32/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND Quy chế Quản lý và cung cấp thông tin trên Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử tỉnh Vĩnh Phúc · 26/2017/QĐ-UBND
01/10/202332/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/08/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thời gian cập nhật thông tin

1. Bảo đảm cập nhật thường uyên đối với các mục thông tin quy định tại Khoản 1, 2, 3, Điều 4 của Quy chế này.

2. Thông tin quy định tại Khoản 4, Điều 4 Quy chế này: thời gian cập nhật không quá 05 năm) ngày làm việc kể từ khi văn bản pháp luật, chính sách, chế độ chính thức được ban hành.

3. Thông tin quy định tại Khoản 5, 10 Điều 4 của Quy chế này: thời gian cập nhật không quá 10 mười) ngày làm việc kể từ khi chiến lược, quy hoạch ho c dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu được phê duyệt.

4. Thông tin quy định tại Khoản 6, Điều 4 Quy chế này: thời gian cập nhật không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành.

5. Thông tin quy định tại Khoản 8, Điều 4 Quy chế này: thời gian cập nhật trước 10 mười) ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.

6. Thông tin quy định tại Khoản 11, Điều 4 Quy chế này: thời gian cập nhật không quá 10 mười) ngày làm việc kể từ khi chương trình, nhiệm vụ, đề tài được phê duyệt ho c sau khi chương trình, đề tài được nghiệm thu.

7. Thông tin quy định tại Khoản 13, Điều 4 Quy chế này:

a) 05 năm) ngày làm việc đối với câu hỏi thuộc thẩm quyền giải quyết;

b) 10 mười) ngày làm việc đối với những câu hỏi có sự phối hợp liên ngành.

8. Thông tin quy định tại Khoản 14, Điều 4 Quy chế này: thời gian cập nhật không quá 05 năm) ngày làm việc kể từ khi thông tin thống kê được thủ trưởng cơ quan quyết định công bố.

9. Thông tin quy định tại Khoản 15, Điều 4 Quy chế này: phải được thường xuyên cung cấp, cập nhật kịp thời khi có phát sinh hoặc thay đổi.

10. Đối với các thông tin khác, thời gian cập nhật ngay sau khi văn bản được cấp có thẩm quyền ban hành.