vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm cung cấp thông tin — Quyết định 26/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2023 Thay thế: 32/2023/QĐ-UBND · 12/09/2023
Vĩnh Phúc Ban hành 17/08/2017 Hiệu lực 26/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 32/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, cung cấp thông tin trên Cổng Thông tin điện tử các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc · 32/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND Quy chế Quản lý và cung cấp thông tin trên Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử tỉnh Vĩnh Phúc · 26/2017/QĐ-UBND
01/10/202332/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/08/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm cung cấp thông tin

Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời lên Cổng Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị mình các thông tin theo quy định tại Điều 10, Nghị định 43/2011/NĐ-CP của Chính phủ. Đồng thời cung cấp cho Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử tỉnh các thông tin, dữ liệu theo quy định tại Điều 4 của Quy chế này, cụ thể:

1. Văn phòng UBND tỉnh:

a) Các thông tin quy định tại Điểm a, Khoản 5; Khoản 3, 6, 7 Điều 4 của Quy chế này;

b) Kế hoạch, chương trình, đề án về thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của trung ương, của tỉnh;

c) Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh định kỳ tháng/quý/năm/5 năm) và các báo cáo tổng hợp, thống kê khác được phép công bố);

d) Thông tin về tiếp nhận, giải quyết phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân với Chính quyền tỉnh Vĩnh Phúc thông qua Hệ thống đường dây nóng;

e) Các thông tin khác theo đề nghị của Ban Biên tập Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử tỉnh.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các sở chuyên ngành và các chủ dự án:

a) Các thông tin quy định tại Khoản 10, Điều 4 của Quy chế này đối với các dự án do tỉnh quyết định đầu tư;

b) Thông tin về phê duyệt đầu tư, kế hoạch đấu thầu đối với các dự án do tỉnh quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh;

c) Các thông tin về các dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh, các dự án kêu gọi viện trợ phi Chính phủ nước ngoài, các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đầu tư trực tiếp, hỗ trợ phát triển chính thức ODA, viện trợ phi Chính phủ nước ngoài, các chính sách ưu đãi đầu tư của Chính phủ và của tỉnh; Thông tin về các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh;

d) Thông tin về Quyết định phê duyệt quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các ngành, lĩnh vực và địa phương.

3. Sở Tài chính: Thông tin về giá, phí, lệ phí: Giá thu tiền sử dụng đất, giá cho thuê mặt đất, mặt nước; giá giao đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, giá tiền thuê hạ tầng theo quy hoạch (của từng dự án); đấu giá đất, bảng giá đất, giá vật liệu xây dựng, giá các tuyến xe cố định, lệ phí trước bạ, giá dịch vụ Taxi,... và các thông tin khác theo đề nghị của Ban Biên tập Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử tỉnh.

4. Sở Khoa học và Công nghệ: Các thông tin quy định tại Khoản 11, Điều 4 của Quy chế này.

5. Sở Xây dựng: Các thông tin quy định tại Điểm b, Khoản 5, Điều 4 của Quy chế này.

6. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Các thông tin quy định Điểm c, d, e Khoản 5, Điều 4 của Quy chế này;

b) Thông tin về địa lý, điều kiện tự nhiên, bản đồ hành chính từ tỉnh đến cấp xã;

c) Thông tin về địa điểm giao đất, cho thuê đất, đấu giá đất đối với từng dự án;

d) Thông tin về đất đai và khung giá đất theo khu vực hay tuyến đường;

e) Thông tin về các trường hợp vi phạm Luật Đất đai được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra.

7. Sở Tư pháp:

a) Các thông tin quy định tại Khoản 8, Điều 4 của Quy chế này;

b) Thông tin về công tác xây dựng, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi thi hành pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; hộ tịch; quốc tịch; chứng thực; nuôi con nuôi; lý lịch tư pháp; trợ giúp pháp lý; luật sư; tư vấn pháp luật; công chứng; giám định tư pháp; bán đấu giá tài sản; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và công tác tư pháp khác theo quy định.

8. Sở Nội vụ:

a) Các thông tin về tuyển dụng công chức, viên chức; thông tin về bổ nhiệm, điều chuyển cán bộ các cơ quan nhà nước thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh;

b) Thông tin về tiến độ giải quyết các TTHC, tình trạng thụ lý, giải quyết hồ sơ, TTHC; đánh giá chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

9. Sở Thông tin và Truyền thông:

a) Thông tin về danh sách người phát ngôn của cơ quan hành chính các cấp trên địa bàn tỉnh;

b) Các thông tin về lĩnh vực thông tin và truyền thông theo đề nghị của Ban Biên tập Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử tỉnh.

10. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch: Các thông tin, dữ liệu nền về lịch sử, văn hóa, di tích, danh thắng, du lịch trên địa bàn tỉnh.

11. Sở Lao động - Thương binh và X hội: Các thông tin quy định tại Khoản 4, Điều 4 của Quy chế này, cụ thể: thông tin về chế độ, chính sách, quản lý nhà nước về các lĩnh vực lao động, tiền lương; việc làm, giáo dục nghề nghiệp; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bảo trợ xã hội; trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội và các thông tin quản lý nhà nước về các dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực lao động, người có công và xã hội.

12. Sở Công thương: Các thông tin về cụm công nghiệp, thương mại điện tử, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

13. Ban Quản lý các khu công nghiệp: Các thông tin về các khu công nghiệp (quy mô, diện tích, mục tiêu) và các chính sách ưu đãi đầu tư tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

14. Cục Thống kê:

a) Các thông tin theo quy định tại Khoản 14, Điều 4 của Quy chế này;

b) Thông tin về niên giám thống kê hằng năm.

15. Các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách, chiến lược, quy hoạch của các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị mình cho Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử tỉnh theo Khoản 4, Điều 4 Quy chế này.

16. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước khác: Cung cấp các thông tin thuộc phạm vi quản lý ho c theo đề nghị của Ban Biên tập Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử tỉnh.