vanban.org

Điều 4. Thông tin cung cấp trên Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử tỉnh — Quyết định 26/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2023 Thay thế: 32/2023/QĐ-UBND · 12/09/2023
Vĩnh Phúc Ban hành 17/08/2017 Hiệu lực 26/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 32/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, cung cấp thông tin trên Cổng Thông tin điện tử các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc · 32/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND Quy chế Quản lý và cung cấp thông tin trên Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử tỉnh Vĩnh Phúc · 26/2017/QĐ-UBND
01/10/202332/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/08/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thông tin cung cấp trên Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử tỉnh

1. Thông tin giới thiệu về hệ thống chính trị của tỉnh; tổ chức bộ máy hành chính; điều kiện tự nhiên, lịch sử, truyền thống văn hóa, di tích, danh thắng; tiểu sử tóm tắt và nhiệm vụ đảm nhiệm của Lãnh đạo tỉnh; bản đồ địa giới hành chính đến cấp xã; thông tin liên hệ của cán bộ, công chức có thẩm quyền bao gồm: họ tên, chức vụ, đơn vị công tác, điện thoại/fax, địa chỉ thư điện tử công vụ.

2. Tin tức, sự kiện: Tin, bài về các hoạt động của Lãnh đạo Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; tình hình triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của tỉnh, các sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp. Các tin, bài viết, ảnh, video phát hiện, biểu dương, cổ vũ những nhân tố mới, điển hình tiên tiến, tấm gương người tốt, việc tốt trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng, các phong trào thi đua yêu nước, học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

3. Thông tin chỉ đạo, điều hành và hoạt động của UBND, Lãnh đạo UBND tỉnh, bao gồm: ý kiến chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Lãnh đạo UBND tỉnh được thống nhất và chính thức ban hành bằng văn bản; ý kiến xử lý, phản hồi đối với các kiến nghị, yêu cầu của tổ chức, cá nhân; thông tin khen thưởng, xử phạt đối với tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực trên địa bàn tỉnh; lịch làm việc, lịch và kết quả tiếp công dân của Lãnh đạo UBND tỉnh.

4. Thông tin tuyên truyền về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; Thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách, chiến lược, quy hoạch đối với những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan, địa phương trên địa bàn tỉnh.

5. Thông tin về chiến lược, định hướng, quy hoạch, kế hoạch phát triển:

a) Chính sách ưu đãi, cơ hội đầu tư, các dự án mời gọi vốn đầu tư.

b) Quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, giao thông, quy hoạch cụm công nghiệp, khu công nghiệp, quy hoạch khu du lịch, dịch vụ.

c) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

d) Quy hoạch, kế hoạch hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên.

e) Quy hoạch thu gom, tái chế, xử lý chất thải; danh sách, thông tin về các nguồn thải, các loại chất thải có nguy cơ gây hại tới sức khỏe con người và môi trường; khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái ở mức nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng, khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường.

6. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh: nêu rõ hình thức văn bản, thẩm quyền ban hành, số ký hiệu, ngày ban hành, ngày hiệu lực, trích yếu, tệp văn bản cho phép tải về, đồng thời cung cấp công cụ tìm kiếm văn bản. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật.

7. Trang Công báo của tỉnh phải được liên kết, tích hợp trên Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử tỉnh: số công báo, ngày ban hành, danh mục văn bản đăng trong công báo và trích yếu nội dung đối với mỗi văn bản.

8. Bộ thủ tục hành chính của 3 cấp (tỉnh, huyện, ), trong đó nêu rõ: quy trình thủ tục, hồ sơ, nơi tiếp nhận, tên và thông tin giao dịch của người trực tiếp xử lý hồ sơ, thời hạn giải quyết, phí, lệ phí.

9. Các dịch vụ công trực tuyến: được tổ chức, phân loại theo ngành, lĩnh vực; nêu rõ quy trình thủ tục, hồ sơ, nơi tiếp nhận, tên và thông tin giao dịch của người trực tiếp xử lý hồ sơ, thời hạn giải quyết, phí, lệ phí, mức độ của dịch vụ hành chính công trực tuyến.

10. Thông tin về dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sắm công, gồm:

a) Danh sách các dự án chuẩn bị đầu tư, các dự án đang triển khai, các dự án đã hoàn thành;

b) Mỗi dự án cần có các thông tin gồm: tên dự án, mục tiêu chính, lĩnh vực chuyên môn, loại dự án, thời gian thực hiện, kinh phí dự án, loại hình tài trợ, nhà tài trợ, tình trạng dự án.

11. Thông tin về chương trình, nhiệm vụ, đề tài khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền quản lý bao gồm:

a) Danh mục chương trình, nhiệm vụ, đề tài khoa học và công nghệ, bao gồm: tên, mã số, cấp quản lý, lĩnh vực, đơn vị chủ trì, thời gian thực hiện;

b) Kết quả các chương trình, nhiệm vụ, đề tài sau khi đã được Hội đồng khoa học và công nghệ của cấp có thẩm quyền nghiệm thu thông qua, bao gồm: báo cáo tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai áp dụng của công trình, đề tài. Việc công bố kết quả phải tuân thủ các quy định của Luật Khoa học và Công nghệ.

12. Lấy ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân:

a) Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về việc ban hành, thực hiện các quy định hành chính theo quy định của pháp luật;

b) Đăng tải dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh, các chủ trương, chính sách cần xin ý kiến;

c) Cung cấp các thông tin và chức năng: toàn văn nội dung vấn đề cần xin ý kiến; thời hạn tiếp nhận ý kiến góp ý; xem nội dung các ý kiến góp ý; nhận ý kiến góp ý mới; địa chỉ, thư điện tử của cơ quan, đơn vị tiếp nhận ý kiến góp ý.

13. Trao đổi - Hỏi Đáp:

a) Ban Biên tập Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận câu hỏi, phân loại câu hỏi và chuyển câu hỏi đến các cơ quan có liên quan để trả lời theo đúng thẩm quyền.

b) Các cơ quan khi tiếp nhận câu hỏi do Ban Biên tập Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử tỉnh gửi đến phải xem xét và có trách nhiệm trả lời, chịu trách nhiệm về nội dung và thời gian trả lời. Tùy theo tính chất thông tin hỏi, các cơ quan có trách nhiệm trả lời trên Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử tỉnh ho c trả lời trực tiếp đến địa chỉ của tổ chức, cá nhân. Trường hợp cơ quan trả lời trực tiếp tổ chức, công dân thì đồng gửi bản mềm (file.doc) văn bản trả lời cho Cổng Thông tin – Giao tiếp điện tử tỉnh để đăng tải.

14. Thông tin, báo cáo thống kê:

a) Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử tỉnh phải cung cấp thông tin thống kê theo quy định của Luật Thống kê.

b) Thông tin thống kê phải bao gồm đầy đủ số liệu, báo cáo thống kê, phương pháp thống kê và bản phân tích số liệu thống kê, thời gian thực hiện thống kê.

15. Thông tin tiếng nước ngoài: Tối thiểu các thông tin dưới đây phải được biên dịch sang tiếng Anh và được đăng tải trên kênh tiếng Anh của Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử tỉnh:

a) Thông tin giới thiệu chung về điều kiện tự nhiên, lịch sử, truyền thống văn hóa, di tích, danh thắng của tỉnh;

b) Thông tin giới thiệu về hệ thống chính trị, cơ cấu tổ chức, bộ máy hành chính; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tóm lược quá trình hình thành và phát triển của các cơ quan nhà nước; tiểu sử tóm tắt và nhiệm vụ đảm nhiệm của Lãnh đạo các cơ quan;

c) Thông tin liên hệ của cán bộ, công chức có thẩm quyền bao gồm họ tên, chức vụ, đơn vị công tác, số điện thoại/fax, địa chỉ thư điện tử công vụ;

d) Thông tin về các thủ tục hành chính và các dịch vụ công trực tuyến liên quan đến người nước ngoài;

e) Thông tin về cơ chế, chính sách thu hút đầu tư;

g) Ngoài ra, căn cứ vào tình hình và điều kiện thực tế, Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử tỉnh đăng tải các thông tin khác bằng tiếng Anh và các ngôn ngữ khác.

16. Cung cấp dữ liệu đặc tả: Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử tỉnh phải cung cấp các dữ liệu đặc tả để hỗ trợ tìm kiếm, trao đổi và chia sẻ thông tin, bảo đảm khả năng liên kết, tích hợp với Cổng Thông tin điện tử của cơ quan nhà nước khác, đồng thời bảo đảm sự tương thích về công nghệ theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

17. Các chức năng hỗ trợ:

a) Chức năng hỗ trợ tìm kiếm, liên kết và lưu trữ thông tin:

- Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử tỉnh phải có chức năng tra cứu, tìm kiếm đầy đủ và chính xác nội dung thông tin.

- Cung cấp đầy đủ, chính ác các đường liên kết đến Cổng thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh và cơ quan nhà nước khác;

- Cung cấp chức năng in ấn và lưu trữ cho mỗi tin, bài.

b) Chức năng hỏi đáp và tiếp nhận thông tin phản hồi: cung cấp chức năng cho phép người sử dụng gửi câu hỏi, ý kiến trực tiếp, theo dõi tình trạng xử lý câu hỏi ho c cung cấp địa chỉ thư điện tử tiếp nhận.

18. Liên kết, tích hợp thông tin: Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử tỉnh phải được liên kết, tích hợp thông tin với Cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước trên địa bàn để bảo đảm tổ chức và cá nhân có thể tìm kiếm và khai thác thông tin trên mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội của địa phương.

19. Các thông tin khác phù hợp với quy định của Luật Công nghệ thông tin, Luật Báo chí và các quy định hiện hành của Nhà nước.