Điều 20. Trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước của Sở Tài nguyên và Môi trường
1. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.
2. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy định của nhà nước về quản lý, bảo vệ tài nguyên nước và quản lý hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước.
3. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tổ chức khoanh định, công bố vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, vùng cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất và công bố dòng chảy tối thiểu, ngưỡng khai thác nước dưới đất theo thẩm quyền, công bố danh mục hồ, ao, đầm phá không được san lấp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
4. Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liên quốc gia theo thẩm quyền; vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt.
5. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên nước.
6. Chỉ đạo, hướng dẫn phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện điều tra, thống kê, lập danh mục giếng phải trám lấp và thực hiện kiểm tra, giám sát việc xử lý, trám lấp giếng theo quy định.
7. Tổ chức thực hiện các hoạt động điều tra cơ bản, giám sát tài nguyên nước theo phân cấp; tổng hợp tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, các nguồn thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh; tổng hợp kết quả trình Uỷ ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường; lập danh mục các nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt, đề xuất các biện pháp xử lý trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và thực hiện.
8. Chủ trì phối hợp với các đơn vị chức năng hướng dẫn và thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.
9. Cung cấp cho Cục thuế tỉnh thông tin về các đơn vị được cấp giấy phép tài nguyên nước; định kỳ vào ngày 10/1 hàng năm gửi thông tin về số giấy phép còn hiệu lực hoặc thông tin khác liên quan tới công tác quản lý tài nguyên nước, để cơ quan thuế quản lý thu ngân sách theo quy định.
10. Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành và các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện việc điều tra, đánh giá tài nguyên nước đối với các nguồn nước nội tỉnh, nguồn nước liên tỉnh trên địa bàn; tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên nước trên các lưu vực sông nội tỉnh, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp.
11. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Cấp mới, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất;
b) Đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép về tài nguyên nước;
c) Chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước.
12. Thực hiện việc thu phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp phép về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; quản lý hồ sơ cấp phép tài nguyên nước thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh.
13. Định kỳ hàng năm tổ chức kiểm tra, thanh tra về việc thực hiện các quy định của pháp luật tài nguyên nước, quy định của pháp luật khác có liên quan và quy định trong giấy phép do Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép đối với các tổ chức và cá nhân có hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất.