vanban.org

Điều 18. Chế độ báo cáo — Quyết định 26/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/10/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nam Ban hành 15/10/2015 Hiệu lực 25/10/2015 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 26/2015/QĐ-UBND
25/10/2015Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 29a/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước · 29a/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Chế độ báo cáo

1. Báo cáo định kỳ:

a) Định kỳ vào ngày 30 tháng 11 hàng năm; các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động tài nguyên nước tổng hợp số liệu; các vướng mắc, kiến nghị báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp xã, Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường.

b) Uỷ ban nhân dân cấp xã tổng hợp tình hình hoạt động về tài nguyên nước trên địa bàn, định kỳ báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện trước ngày 05 tháng 12 hàng năm theo quy định tại khoản 2, Điều 71 Luật tài nguyên nước năm 2012;

c) Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổng hợp tình hình hoạt động về tài nguyên nước, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 10 tháng 12 hàng năm;

d) Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp tình hình hoạt động về tài nguyên nước, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Cục Quản lý tài nguyên nước trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.

2. Báo cáo đột xuất:

Uỷ ban nhân dân cấp xã, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo cơ quan cấp trên về:

a) Vụ việc, vướng mắc, phát sinh cần ý kiến chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền;

b) Theo yêu cầu của cơ quan cấp trên, Sở, ngành liên quan, của đoàn thanh tra, kiểm tra.