vanban.org

Điều 13. Quản lý khai thác, sử dụng nước dưới đất — Quyết định 26/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/10/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nam Ban hành 15/10/2015 Hiệu lực 25/10/2015 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 26/2015/QĐ-UBND
25/10/2015Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 29a/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước · 29a/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Quản lý khai thác, sử dụng nước dưới đất

1. Trước khi xây dựng công trình khai thác nước dưới đất, chủ dự án phải thực hiện thăm dò nước dưới đất để đánh giá trữ lượng, chất lượng, khả năng khai thác và phải có giấy phép thăm dò nước dưới đất, trừ các trường hợp khai thác, sử dụng nước dưới đất không phải xin phép. Các trường hợp đã có công trình khai thác nước dưới đất, thực hiện việc lập hồ sơ cấp phép theo quy định của pháp luật.

2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức khoanh định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Danh mục phải đăng ký khai thác nước dưới đất sau khi có ý kiến của Cục quản lý tài nguyên nước, công bố vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất; hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ chức việc đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn theo quy định.

3. Việc xây dựng các công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất cần phải được thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất. Kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất nhất thiết phải dự báo, đánh giá được chỉ số hạ thấp mực nước suốt quá trình khai thác.

4. Việc điều tra, đánh giá và lập đề án thăm dò nước dưới đất, thiết kế giếng thăm dò nước dưới đất, báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất, báo cáo tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép, báo cáo kết quả thăm dò nước dưới đất và báo cáo thi công giếng khai thác nước dưới đất phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện theo quy định tại Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định điều kiện về năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước, lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước.

5. Việc khai thác, sử dụng nước dưới đất phải theo quy định của giấy phép, không làm suy thoái, cạn kiệt nguồn nước; không gây sụt lún mặt đất và các công trình xây dựng lân cận trên mặt đất; thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, phòng ngừa, khắc phục sự cố trong quá trình điều tra, đánh giá, khai thác, sử dụng tài nguyên nước;