vanban.org

Điều 7. Quy trình thực hiện việc rà soát văn bản — Quyết định 26/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2016
Long An Ban hành 04/07/2014 Hiệu lực 14/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quy trình thực hiện việc rà soát văn bản

1. Phân công người rà soát

Ngay sau khi văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát được ban hành hoặc tình hình kinh tế - xã hội liên quan đến đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản được rà soát có sự thay đổi đến mức làm cho nội dung của văn bản được rà soát không còn phù hợp, cơ quan rà soát có trách nhiệm phân công người rà soát văn bản.

a) Đối với cơ quan rà soát là các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện thì thủ trưởng cơ quan phân công người rà soát theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 5 quy định này.

b) Đối với UBND cấp xã, Chủ tịch UBND phân công công chức Tư pháp- Hộ tịch thực hiện rà soát văn bản của cấp mình.

2. Thực hiện rà soát

a) Trình tự, thủ tục rà soát văn bản QPPL thực hiện theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của quy định này.

b) Lập Phiếu rà soát

- Người được phân công rà soát lập Phiếu rà soát văn bản (Mẫu số 1, ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BTP) phải đánh giá được các nội dung về tình trạng hiệu lực của văn bản được rà soát, căn cứ pháp lý, thẩm quyền ban hành văn bản được rà soát, những nội dung của văn bản được rà soát có quy định trái, chồng chéo, mâu thuẫn với quy định của văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội (như: đối tượng điều chỉnh của văn bản được rà soát không còn, quy định cụ thể của văn bản được rà soát không còn phù hợp, quy định cụ thể của văn bản được rà soát cần phải được ban hành bằng hình thức văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn, các quan hệ xã hội cần phải được điều chỉnh bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền).

- Phiếu rà soát văn bản cũng được lập trong trường hợp văn bản được rà soát không có quy định trái, mâu thuẫn, chồng chéo với quy định của văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát.

c) Lập hồ sơ rà soát

Người được phân công rà soát lập hồ sơ rà soát, trình thủ trưởng cơ quan rà soát xem xét, xử lý kết quả rà soát, bao gồm:

- Văn bản được rà soát;

- Văn bản hoặc danh mục văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát; văn bản hoặc danh mục văn bản là căn cứ xác định sự thay đổi của tình hình kinh tế - xã hội;

- Phiếu rà soát;

- Dự thảo báo cáo kết quả rà soát của cơ quan rà soát hoặc người được phân công rà soát ở cấp xã trình Chủ tịch UBND cùng cấp, trong đó nêu rõ nội dung đánh giá về hiệu lực, thẩm quyền ban hành, những quy định trái, chồng chéo, mâu thuẫn của văn bản được rà soát với quy định của văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và kiến nghị xử lý;

- Dự thảo văn bản của cơ quan rà soát kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản được rà soát;

- Các tài liệu khác có liên quan.

d) Trường hợp kết quả rà soát văn bản có nội dung phức tạp, người được phân công rà soát đề xuất thủ trưởng cơ quan rà soát xem xét, tổ chức trao đổi, thảo luận hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan để hoàn thiện kết quả rà soát.

3. Lấy ý kiến của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp (cơ quan tư pháp) về kết quả rà soát

a) Hồ sơ rà soát phải được gửi lấy ý kiến của cơ quan tư pháp. Ý kiến của cơ quan tư pháp phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó nêu rõ nội dung nhất trí, nội dung không nhất trí hoặc ý kiến khác.

b) Thủ trưởng cơ quan rà soát chỉ đạo việc nghiên cứu giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan tư pháp về kết quả rà soát; hoàn thiện hồ sơ rà soát, ký báo cáo kết quả rà soát.

4. Trình xem xét, xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả rà soát

a) Thủ trưởng cơ quan rà soát hoặc người được phân công rà soát ở cấp xã trình hồ sơ rà soát để Chủ tịch UBND cùng cấp xem xét, quyết định việc xử lý hoặc kiến nghị HĐND cùng cấp xử lý kết quả rà soát; đồng thời, gửi báo cáo kết quả rà soát cho cơ quan tư pháp theo dõi, tổng hợp.

b) Cơ quan tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã lập “Sổ theo dõi văn bản được rà soát” (Mẫu số 2, ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BTP) để theo dõi việc rà soát và kết quả xử lý rà soát văn bản do HĐND, UBND cùng cấp ban hành.