Điều 12. Công bố danh mục văn bản hết hiệu lực
1. Văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần quy định tại tiết 1, 2, 3, 5 của điểm a khoản 3 Điều 8 và điểm c khoản 2 Điều 11 quy định này phải được cơ quan rà soát lập thành danh mục (Mẫu số 2, ban hành kèm theo quyết định này).
a) Chậm nhất vào ngày 31/12 hàng năm, thủ trưởng cơ quan rà soát có trách nhiệm gửi danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần đã lập về cơ quan tư pháp để tổng hợp.
b) Cơ quan tư pháp, công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã có trách nhiệm tổng hợp và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp mình công bố chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm.
c) Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần do cấp mình ban hành chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm.
2. Công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
a) Hình thức văn bản công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần là văn bản hành chính.
b) Văn bản công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của cấp tỉnh phải được đăng công báo và đăng tải trên cổng thông tin điện tử của tỉnh.
c) Văn bản công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của cấp huyện và cấp xã phải được niêm yết tại trụ sở UBND và văn bản công bố của cấp huyện phải đăng tải trên trang thông tin điện tử của UBND cấp huyện.
3. Văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần được đưa vào danh mục để công bố định kỳ hàng năm là văn bản có thời điểm hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong một năm dương lịch (tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12).
Trường hợp văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc đối tượng của kỳ công bố trước nhưng chưa được công bố thì cơ quan rà soát đưa văn bản đó vào danh mục văn bản để công bố.
4. Văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần được đưa vào danh mục để công bố phải nêu rõ lý do hết hiệu lực và thời điểm hết hiệu lực.
Văn bản hết hiệu lực một phần được đưa vào danh mục để công bố phải nêu rõ tên điều, khoản, điểm hoặc nội dung quy định hết hiệu lực.