vanban.org

Điều 29. Quyết toán dự án hoàn thành — Quyết định 26/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/03/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/03/2020 Thay thế: 07/2020/QĐ-UBND · 26/02/2020
Hà Tĩnh Ban hành 29/08/2011 Hiệu lực 08/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý, thực hiện dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 07/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh · 26/2011/QĐ-UBND
10/03/202007/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/09/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh · 09/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2011/QĐ-UBND › Chương 5 › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Quyết toán dự án hoàn thành

Việc quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án thuộc nguồn vốn Nhà nước thực hiện theo Thông tư 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước và các quy định cụ thể sau:

1. Thời gian lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành: Chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành để trình người có thẩm quyền phê duyệt chậm nhất là 12 tháng đối với các dự án nhóm A; 9 tháng đối với các dự án nhóm B; 6 tháng đối với các dự án nhóm C; 3 tháng đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình kể từ khi công trình hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng.

Đối với dự án đầu tư xây dựng nhóm B có nhiều hạng mục công trình theo quy định phải thực hiện kiểm toán trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán Chủ đầu tư căn cứ vào quy mô, tính chất và thời hạn thực hiện của từng dự án báo cáo UBND tỉnh (cấp quyết định đầu tư) về việc không thực hiện kiểm toán.

Đối với các hạng mục công trình, gói thầu độc lập Chủ đầu tư căn cứ quy mô, tính chất, mức độ hoàn thành, thời gian xây dựng để lập hồ sơ quyết toán cho từng hạng mục hoặc từng gói thầu độc lập trình cơ quan có thẩm quyền thẩm tra và phê duyệt ngay sau khi hoàn thành đưa vào sử dụng. Khi dự án hoàn thành Chủ đầu tư phải tổng quyết toán toàn bộ dự án trình người có thẩm quyền phê duyệt.

2. Thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán

a) Đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính chủ trì tổ chức thẩm tra quyết toán trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Đối với các dự án được UBND tỉnh ủy quyền cho các cơ quan cấp dưới quyết định đầu tư, Sở Tài chính tổ chức thẩm tra và phê duyệt quyết toán.

c) Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện tổ chức thẩm tra quyết toán và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Thẩm tra và phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn sự nghiệp thuộc ngân sách cấp huyện quản lý.

d) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra và phê duyệt quyết toán các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp xã theo Thông tư số 75/2008/TT-BTC ngày 28/8/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn.

3. Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra công tác quyết toán vốn đầu tư, quyết toán dự án hoàn thành thuộc phạm vi quản lý. Định kỳ 6 tháng, hàng năm Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện chịu trách nhiệm báo cáo tình hình quyết toán dự án hoàn thành thuộc phạm vi quản lý về Sở Tài chính; Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Thời hạn thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ): Đối với dự án nhóm A là 4 tháng; nhóm B là 3 tháng; nhóm C là 2 tháng; Báo cáo kinh tế kỹ thuật là 1 tháng.