vanban.org

Điều 20. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án — Quyết định 26/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/03/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/03/2020 Thay thế: 07/2020/QĐ-UBND · 26/02/2020
Hà Tĩnh Ban hành 29/08/2011 Hiệu lực 08/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý, thực hiện dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 07/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh · 26/2011/QĐ-UBND
10/03/202007/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/09/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh · 09/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2011/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án

1. Ban quản lý dự án thành lập để giúp Chủ đầu tư (Sở, ban, ngành; UBND huyện, thành phố, thị xã) quản lý thực hiện chương trình dự án.

2. Ban quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ do Chủ đầu tư giao và quyền hạn do Chủ đầu tư ủy quyền. Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ được giao và quyền hạn được ủy quyền. Chủ đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án.

3. Việc Chủ đầu tư giao nhiệm vụ, quyền hạn cho Ban quản lý dự án phải đảm bảo các nguyên tắc: phân định rõ trách nhiệm của Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án; phân cấp mạnh cho Ban quản lý dự án theo tinh thần trách nhiệm phải đi đôi với quyền hạn để giảm tối đa thủ tục hành chính giữa Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án; đồng thời vẫn đảm bảo nguyên tắc Chủ đầu tư phải kiểm soát được và chịu trách nhiệm về quá trình quản lý thực hiện dự án.

4. Ban quản lý dự án có 2 loại: Ban quản lý dự án hoạt động theo hình thức chuyên nghiệp (chuyên trách); Ban quản lý dự án hoạt động theo hình thức kiêm nhiệm, loại hình này phải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh.

5. Cơ quan quyết định thành lập Ban quản lý dự án:

- UBND tỉnh quyết định đối với những dự án quan trọng, trọng điểm của tỉnh do UBND tỉnh làm Chủ đầu tư;

- Sở, ban, ngành quyết định đối với những dự án được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư giao hoặc ủy quyền cho các sở, ban, ngành làm Chủ đầu tư.

- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã quyết định đối với những dự án do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã là Chủ đầu tư.

6. Ban quản lý dự án được đồng thời quản lý nhiều dự án khi có đủ điều kiện, năng lực và được Chủ đầu tư cho phép. Ban quản lý dự án không được phép thành lập các Ban quản lý dự án trực thuộc hoặc thành lập các đơn vị sự nghiệp có thu để thực hiện quản lý dự án.

Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình quy mô lớn, phức tạp hoặc theo tuyến thì Ban quản lý được thuê các tổ chức tư vấn để quản lý các dự án thành phần.

7. Chủ đầu tư có thể ủy quyền cho Ban quản lý dự án được ký hợp đồng thuê cá nhân, tổ chức tư vấn nước ngoài có kinh nghiệm, năng lực để phối hợp với Ban quản lý dự án quản lý các công việc ứng dụng công nghệ xây dựng mới mà tư vấn trong nước chưa đủ năng lực thực hiện hoặc có yêu cầu khác.

Việc thuê tư vấn nước ngoài đơn vị các dự án sử dụng ngân sách nhà nước phải được UBND tỉnh cho phép.

8. Ban quản lý dự án có trách nhiệm giải trình với Chủ đầu tư, UBND tỉnh, các cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan bảo vệ pháp luật về các vấn đề thuộc thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.

9. Mọi hoạt động của Ban quản lý dự án phải được công khai và chịu sự giám sát theo các quy định của pháp luật.

10. Quản lý có hiệu quả, chống thất thoát, lãng phí các nguồn lực của dự án.

Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng và có các quy định, các biện pháp về phòng, chống tham nhũng.

11. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã, được giao làm Chủ đầu tư không được kiêm Giám đốc Ban quản lý dự án.

12. Đại diện của Ban quản lý dự án huyện, thành phố, thị xã đồng thời làm nhiệm vụ Ủy viên Thường trú Hội đồng giải phóng mặt bằng, tái định cư.