vanban.org

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng phân vùng, phân khu vực, phân loại đường phố, phân vị trí đối với các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, gồm: — Quyết định 26/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/12/2009 Thay thế: 25/2009/QĐ-UBND · 21/12/2009 Sửa đổi, bổ sung: 15/2009/QĐ-UBND · 29/09/2009
Tuyên Quang Ban hành 22/12/2008 Hiệu lực 01/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định phân vùng, phân khu vực, phân loại đường phố và phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 25/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân vùng, phân khu vực, phân loại đường phố và phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 26/2008/QĐ-UBND
31/12/200925/2009/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/10/200915/2009/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 01/01/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 41/2007/QĐ-UBND Quy định về phân loại đất và giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2008 · 41/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 80/2006/QĐ-UBND Quy định về phân loại đất và giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 80/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2008/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng phân vùng, phân khu vực, phân loại đường phố, phân vị trí đối với các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, gồm:

I- Nhóm đất nông nghiệp

1- Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất

a) Phân vùng khu vực đất: PKV-ĐNN

b) Phân vị trí đất nông nghiệp

(Chi tiết có biểu số 01, 02, 03, 04 kèm theo).

2- Việc phân vị trí đối với rừng phòng hộ, rừng đặc dụng được căn cứ phân vị trí đất rừng sản xuất liền kề hoặc vị trí tại vùng lân cận gần nhất; Đất nông nghiệp khác được căn cứ phân vị trí đối với đất nông nghiệp liền kề hoặc vị trí tại vùng lân cận gần nhất.

II- Nhóm đất phi nông nghiệp:

1- Đất ở tại đô thị: (Chi tiết có biểu số 06 kèm theo).

2- Đất ở tại nông thôn

a) Đối với đất ở tại nông thôn các vị trí ven trục đường giao thông chính (quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện); các đầu mối giao thông; khu công nghiệp; khu thương mại; khu du lịch: Không thực hiện phân loại vị trí.

b) Đất ở tại nông thôn các vị trí còn lại: (Chi tiết có biểu số 05 kèm theo).