Điều 9. Ngoài thành phần hồ sơ được quy định tại Điều 8 của Quy định này, đối với các loại công trình sau chủ đầu tư phải có thêm giấy tờ:
1. Đối với công trình ngoại giao và tổ chức quốc tế, công trình di tích lịch sử-văn hoá, công trình hạ tầng kỹ thuật chuyên ngành, công trình có nguy cơ cháy nổ, công trình có ảnh hưởng vệ sinh môi trường : Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý ngành liên quan theo các quy định của pháp luật.
3. Đối với nhà thuê: Hợp đồng thuê nhà theo quy định của pháp luật và văn bản chấp thuận việc xây dựng của chủ sở hữu nhà.
4. Đối với trường hợp thuê đất của người sử dụng đất đã được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất : Họp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật và phải xây dựng công trình theo đúng mục đích sử dụng đất.
5. Đối với trường họp thuê lại đất của người sử dụng đất đã được Nhà nước cho thuê: Họp đồng thuê lại đất theo quy định của pháp luật và phải xây dựng công trình theo đúng mục đích sử dụng đất đã được xác định trong hợp đồng cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất.
6. Đối với trường họp cấp giấy phép xây dựng tạm: Giấy cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện quy hoạch xây dựng.
7. Đối với các công trình đặc thù khác phải có văn bản chấp thuận của uỷ ban nhân dân tỉnh.