vanban.org

Điều 6. Điều kiện để xét cấp giấy phép xây dựng trong đô thị: — Quyết định 26/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/10/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/10/2017 Thay thế: 60/2017/QĐ-UBND · 16/10/2017
Lai Châu Ban hành 04/02/2005 Hiệu lực 04/02/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 91/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 91/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý cấp giấy phép xây dựng và trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 21/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 60/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2005/QĐ-UB Ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 26/2005/QĐ-UB
27/10/201760/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/02/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2005/QĐ-UB › Chương II › Mục I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Điều kiện để xét cấp giấy phép xây dựng trong đô thị:

Việc cấp giấy phép xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Phù hợp với quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố.

2. Bảo đảm các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; thiết kế đô thị; các yêu cầu vể an toàn đối với công trình xung quanh; bảo đảm hành lang bảo vệ các công trình giao thông, thuỷ lợi, đê điều, bảo vệ sông, kênh, rạch, công trình năng lượng, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử-văn hoá và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật.

3. Các công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn di sản văn hoá, di tích lịch sử-văn hoá phải bảo đảm mật độ xây dựng, đất trồng cây xanh, nơi để các loại xe, không làm ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường.

4. Công trình sửa chữa, cải tạo không được làm ảnh hưởng đến các công trình lân cận về kết cấu, khoảng cách đến các công trình xung quanh, cấp nước, thoát nước, thông gió, ánh sáng, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ.

5. Bảo đảm khoảng cách theo quy định đối với công trình vệ sinh, kho chứa hoá chất độc hại, các công trình khác có khả năng gây ô nhiễm môi trường; không làm ảnh hưởng đến người sử dụng ở các công trình liền kề xung quanh.

6. Khi xây dựng, cải tạo các đường phố phải xây dựng hệ thống tuy nen ngầm để lắp đặt đồng bộ hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật; cốt xây dựng mặt đường phải tuân thủ theo cốt xây dựng của quy hoạch xây dựng và thiết kế đô thị.

7. Đối với công trình nhà cao tầng cấp đặc biệt, cấp I phải có thiết kế tầng hầm, trừ các trường hợp có quy định riêng về thiết kế tầng hầm.

8. Đối với công trình xây dựng tạm, việc cấp giấy phép xây dựng phải tuân theo quy định tại khoản 3, Điều 5 và khoản 6, Điều 8 của Quy định này.

Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng bao gồm:

1. Đia điểm, vị trí xây dựng công trình, tuyến xây dựng công trình.

2. Loại, cấp công trình.

3. Cốt xây dựng công trình.

4. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.

5. Bảo vệ môi trường và an toàn công trình.

6. Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp trong đô thị, nhà ở riêng lẻ, ngoài các nội dung quy định tại các khoản 1,2,3,4,5 Điều này còn phải có nội dung về diện tích xây dựng công trình, chiều cao từng tầng, chiều cao tối đa toàn công trình, mầu sắc công trình.

7. Những nội dung khác quy định đối với từng loại công trình.

8. Hiệu lực của giấy phép.