vanban.org

Điều 29. Quy định chung đối với cơ quan cấp giấy phép xây dựng: — Quyết định 26/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/10/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/10/2017 Thay thế: 60/2017/QĐ-UBND · 16/10/2017
Lai Châu Ban hành 04/02/2005 Hiệu lực 04/02/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 91/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 91/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý cấp giấy phép xây dựng và trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 21/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 60/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2005/QĐ-UB Ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 26/2005/QĐ-UB
27/10/201760/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/02/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2005/QĐ-UB › Chương V › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Quy định chung đối với cơ quan cấp giấy phép xây dựng:

1. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thực hiện theo quy định chung nêu tại khoản 2 Điều này và quy định riêng nêu tại các Điều 31,32,34 của Quy định này.

2. Các quy định chung:

a) Niêm yết công khai và hướng dẫn các quy định về cấp giấy phép xây dựng tại nơi tiếp dân để các đối tượng liên quan hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của mình và chấp hành đầy đủ;

b) Thường xuyên phổ biến các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng đến các đối tượng (chủ dự án, chủ đầu tư, các tổ chức tư vấn thiết kế, nhà thầu xây dựng và cán bộ, công chức làm thủ tục cấp giấy phép xây dựng), trên các phương tiện thông tin đại chúng;

c) Phải đảm bảo thời gian cấp giấp phép xây dựng quy định tại Điều 16 của Quy định này kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc có văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư quy định tại Điều 14 của Quy định này;

d) Thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo quy định;

đ) Cung cấp đầy đủ thông tin về quản lý xây dựng đô thị cho nhân dân và các tổ chức, cá nhân hoạt động về tư vấn trong lĩnh vực xây dựng đô thị khi có nhu cầu, đồng thời xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra, xử lý nghiêm minh các hoạt động xây dụng không đúng quy định của pháp luật;

e) Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do việc cấp phép sai hoặc cấp phép chậm gây ra;

g) Kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép, đình chỉ xây dựng, thu hồi giấy phép xây dựng khi chủ đầu tư xây dựng công trình vi phạm;

h) Thông báo cho cơ quan có thẩm quyền không cung cấp các dịch vụ điện, nuớc cho các hoạt động kinh doanh, sử dụng công trình đối với những công trình xây dựng sai quy hoạch, xây dựng không có giấy phép hoặc công trình xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng được cấp;

i) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về cấp giấy phép xây dựng, có văn bản yêu cầu chính quyền địa phương xử lý các hành vi nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng quy định tại Điều 4 Quy định này đã phát hiện hay tố cáo của công dân được xác minh là đúng.