Điều 52 : Sau khi được cấp Giấy phép đầu tư, Doanh nghiệp trong Khu công nghiệp phải thỏa thuận với Công ty Khu công nghiệp Thăng Long và Ban quản lý về thời gian bắt đầu thi công công trình, sử dụng đường bộ để vận chuyển nguyên, vật liệu, thiết bị. Doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm túc về công tác quản lý trật tự về xây dựng và vệ sinh môi trường trong Khu công nghiệp. — Quyết định 26/2004/QĐ-UB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 26/2004/QĐ-UB › Chương 9 › Điều 52
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Phê chuẩn và ban hành Điều lệ Khu công nghiệp Thăng Long (đóng tại huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội) gồm 12 chương, 68 điều kèm theo Quyết định định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3
Chương 1 — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. Việc quản lý và điều hành Khu công nghiệp Thăng Long được phân định như sau:
Chương 2 — BAN QUẢN LÝ
Điều 3. Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội là cơ quan quản lý Khu công nghiệp có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
Điều 4
Điều 5
Chương 3 — CÔNG TY PHÁT TIỂN HẠ TẦNG
Điều 6
Điều 7. Công ty phát triển hạ tầng vận động đầu tư vào Khu công nghiệp trên cơ sở quy hoạch đã được phê duyệt.
Điều 8
Điều 9
Chương 4 — DOANH NGHIỆP KHU CÔNG NGHIỆP
Điều 10
Điều 11. Nhà đầu tư được thành lập doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp khác trong Khu công nghiệp.
Điều 12. Nhà đầu tư được lựa chọn hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài để họat động theo Quy chế Khu công nghiệp.
Điều 13. Nhà đầu tư tự quyết định cách xây dựng doanh nghiệp thành lập tại Khu công nghiệp trẻn cơ sở.
Điều 14
Điều 15. Nhà đầu tư nộp đơn và hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư thành lập doanh nghiệp Khu công nghiệp tại Ban Quản lý.
Điều 16. Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp Khu công nghiệp được quy định cụ thể trong Giấy phép đầu tư.
Điều 17. Mọi thay đổi về hoạt động của doanh nghiệp Khu công nghiệp so với Giấy phép đầu tư phải được cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.
Điều 18
Chương 5 — SỬ DỤNG ĐẤT VÀ NHÀ XƯỞNG
Điều 19. Địa điểm lập Doanh nghiệp do chủ đầu tư thỏa thuận với Công ty Khu công nghiệp Thăng Long với sự giám sát của Ban Quản lý, phù hợp với quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp được duyệt.
Điều 20
Điều 21
Điều 22. Thời hạn thuê đất để xây dựng doanh nghiệp hoặc thuê nhà xưởng tiêu chuẩn ghi trong Hợp đồng phù hợp với thời hạn hoạt động ghi trong Giấy phép đầu tư.
Điều 23. Trường hợp doanh nghiệp được gia hạn hoạt động như nói tại Điều 16 Chương IV thì doanh nghiệp được tiếp tục thuê đất, thuê nhà xưởng tương ứng với thời hạn ghi trong Giấy phép đầu tư.
Điều 24
Điều 25. Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi Hợp đồng cho thuê lại đất, bên cho thuê lại đất đăng ký việc cho thuê đất tại Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất theo quy định hiện hành.
Điều 26
Điều 27
Điều 28. Khi thiết kế và xây dựng nhà xưởng phải đảm bảo mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất theo các quy định của pháp luật về xây dựng và quy hoạch phát triển Khu công nghiệp đã được phê duyệt.
Điều 29
Điều 30
Điều 31. Nhà xưởng đã thuê hoặc mua chưa được sử dụng vào mục đích đã ghi trong Giấy phép đầu tư khi có nhu cầu thay đổi mục đích sử dụng phải thỏa thuận với Công ty phát triển hạ tầng và báo cáo Ban quản lý.
Điều 32
Chương 6 — TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN VÀ NGOẠI HỐI
Điều 33
Điều 34
Điều 35
Điều 36. Doanh nghiệp trong Khu công nghiệp kê khai đăng ký thuế với Cục Thuế Hà Nội, nộp các khoản thuế theo Giấy phép đầu tư và theo các quy định của nhà nước Việt Nam ở từng thời điểm.
Điều 37
Điều 38
Điều 39
Điều 40. Các hoạt đông giao dịch và thanh toán bằng ngoại tệ trong Khu công nghiệp được thực hiện theo quy định về quản lý ngoại hối của Nhà nước Việt Nam.
Chương 7 — LAO ĐỘNG TRONG KHU CÔNG NGHIỆP
Điều 41
Điều 42
Điều 43
Điều 44. Việc tuyển dụng các lao động Việt Nam vào làm việc tại các Doanh nghiệp Khu công nghiệp được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về lao động.
Điều 45
Chương 8 — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 46
Điều 47
Điều 48
Chương 9 — AN NINH – AN TOÀN - TRẬT TỰ CÔNG CỘNG KHU CÔNG NGHIỆP
Điều 49
Điều 50. Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về tổ chức phòng và chống cháy, nổ tại cơ sở của mình và tuân thủ mọi quy định của nhà nước Việt Nam về phòng chống cháy nổ.
Điều 51. Hệ thống đường giao thông trong Khu công nghiệp phải được phân tuyến, phân làn, được trang bị biển báo hiệu giao thông phù hợp với luật giao thông đường bộ của Việt Nam.
Điều 52
Điều 53. Các Doanh nghiệp trong Khu công nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định, các lệnh của Ban chỉ huy phòng chống lụt bão Thành phố.
Chương 10 — XỬ LÝ TRANH CHẤP
Điều 54
Điều 55. Các tranh chấp về quan hệ lao động giữa người lao động và giới chủ phải được giải quyết trước hết thông qua thương lượng giữa công đoàn hoặc đại diện tập thể lao động địa phương và Ban quản lý.
Điều 56. Các vụ án hình sự xảy ra trong Khu công nghiệp thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án Việt Nam.
Chương 11 — MỘT SỐ QUY ĐỊNH RIÊNG ÁP DỤNG CHO DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT
Điều 57
Điều 58
Điều 59
Điều 60
Điều 61
Điều 63
Điều 64
Điều 65. Ban quản lý thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh kho bãi, vận tải, bốc xếp, giao nhận phục vụ Khu công nghiệp.
Chương 12 — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 66
Điều 67
Điều 68
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy