Điều 18. Người giới thiệu thuốc không được sử dụng lợi ích vật chất để gây tình cảm, thuyết phục cán bộ y tế kê đơn, tiêu thụ thuốc của đơn vị mình, không được bán thuốc mẫu hoặc ký gửi thuốc. — Quyết định 2557/2002/QĐ-BYT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/10/2009
Thay thế: 13/2009/TT-BYT · 01/09/2009
Thay thế: 48/2007/QĐ-BYT · 31/12/2007
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 2 phiên bản · 29 năm
18/02/200401/2004/TTLT-BVHTT-BYTChưa hợp nhất
04/07/2002Bản gốcThay thế Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 2557/2002/QĐ-BYT › Chương 2 › Điều 18
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này "quy chế thông tin, quảng cáo thuốc dùng cho người và mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người"
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 4/7/2002 và thay thế Quyết định số 322/BYT-QĐ ngày 28/2/1997 của Bộ y tế ban hành "quy chế thông tin, quảng cáo thuốc và mỹ phẩm dùng cho người"
Điều 3
Chương 1 — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 3. Trong quy chế này một số thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Điều 4. Nội dung thông tin, quảng cáo thuốc, mỹ phẩm phải bảo đảm tính khách quan, chính xác, trung thực, khoa học và rõ ràng.
Điều 5
Chương 2 — THÔNG TIN, QUẢNG CÁO THUỐC DÙNG CHO NGƯỜI
Điều 6. Bộ Y tế, Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, y tế ngành, cơ sở y, dược có trách nhiệm tổ chức, tham gia các hoạt động thông tin thuốc trong phạm vi nghề nghiệp thuộc đơn vị quản lý.
Điều 7
Điều 8. Cán bộ y tế chỉ nhận thông tin chính thức về thuốc từ các đơn vị được cung cấp thông tin về thuốc hoặc các thông tin về thuốc theo mẫu báo cáo đã được quy định trước.
Điều 9. Bộ y tế (cục quản lý dược Việt Nam) Sở y tế các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây được gọi chung là Sở Y tế tỉnh) thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về thông tin thuốc.
Điều 10
Điều 11. Cơ sở điều trị, cán bộ y tế có trách nhiệm theo dõi và báo cáo các kiếm khuyết chất lượng của thuốc, các phản ứng có hại của thuốc về các trung tâm theo dõi các phản ứng có hại của thuốc (ADR).
Điều 12. Nội dung dùng để quảng cáo một thuốc phải phù hợp với các tài liệu sau đây:
Điều 13. Trong quảng cáo thuốc, không được có các hành vi sau:
Điều 14. Nội dung quảng cáo thuốc cho cán bộ y tế gồm các thông tin sau đây:
Điều 15. Các hình thức hoạt động quảng cáo thuốc cho cán bộ y tế.
Điều 16. Quảng cáo thuốc cho cán bộ y tế thông qua người giới thiệu thuốc.
Điều 17
Điều 18. Người giới thiệu thuốc không được sử dụng lợi ích vật chất để gây tình cảm, thuyết phục cán bộ y tế kê đơn, tiêu thụ thuốc của đơn vị mình, không được bán thuốc mẫu hoặc ký gửi thuốc.
Điều 19
Điều 20. Quyền và trách nhiệm của các cơ sở y tế đối với Người giới thiệu thuốc:
Điều 21. Phát hành tài liệu quảng cáo thuốc cho cán bộ y tế
Điều 22. Hội thảo giới thiệu thuốc cho cán bộ y tế
Điều 23. Trưng bầy giới thiệu thuốc tại hội nghị, hội thảo của cán bộ y tế:
Điều 24. Tài trợ cho hội nghị khoa học của cán bộ y tế
Điều 25. Các hình thức quảng cáo thuốc cho công chúng
Điều 26
Điều 27. Nội dung quảng cáo một thuốc cho công chúng phải có đủ các thông tin sau:
Điều 28
Điều 29. Quảng cáo thuốc cho công chúng trên truyền hình, truyền thanh:
Điều 30. Quảng cáo thuốc thông qua hội chợ, triển lãm
Điều 31. Quảng cáo thuốc cho công chúng trên các phương tiện quảng cáo khác.
Điều 32
Chương 3 — QUẢNG CÁO MỸ PHẨM
Điều 33
Điều 34. Thông tin trong quảng cáo mỹ phẩm phải phù hợp với các tài liệu chứng minh tính an toàn và hiệu quả của mỹ phẩm.
Điều 35. Nội dung quảng cáo một mỹ phẩm cho công chúng phải có đủ các thông tin sau:
Điều 36. Cấm các hành vi sau trong quảng cáo mỹ phẩm
Điều 37. Các mỹ phẩm sau đây không được quảng cáo cho công chúng:
Chương 4 — THỦ TỤC TIẾP NHẬN HỒ SƠ THÔNG TIN,
Điều 38. Bộ Y tế (Cục QLDVN) tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký thông tin, quảng cáo thuốc và uỷ quyền cho Sở Y tế thực hiện các công việc sau:
Điều 39. Hồ sơ, thủ tục cấp thẻ người giới thiệu thuốc
Điều 40. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hội thảo giới thiệu thuốc
Điều 41. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ quảng cáo mỹ phẩm
Điều 42. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ thông tin quảng cáo thuốc.
Điều 43
Điều 44. Tài liệu thông tin, quảng cáo thuốc, mỹ phẩm hết giá trị trong các trường hợp sau đây:
Chương 5 — XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 45
Chương 6 — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 46. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/07/2002 và thay thế quy chế thông tin, quảng cáo thuốc và mỹ phẩm dùng cho người ban hành kèm theo Quyết định số 322/BYT-QĐ ngày 28/02/1997 của Bộ Y tế.
Điều 47
Điều 48. Cục Quản lý dược Việt Nam, thanh tra Bộ Y tế, Sở Y tế tỉnh, y tể ngành có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy chế này.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy