vanban.org

Điều 8. Điều kiện chấp nhận đối với tài sản cầm cố. — Quyết định 251/2001/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/11/2003 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/11/2003 Sửa đổi, bổ sung: 1452/2003/QĐ-NHNN · 03/11/2003
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 30/03/2001 Hiệu lực 15/04/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 251/2001/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng · 251/2001/QĐ-NHNN
22/11/20031452/2003/QĐ-NHNNThay thế Đang xem 15/04/2001Bản gốcThay thế
Quyết định số 431/1997/QĐ-NHNN14 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Bổ sung quy định về tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước với các Tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 285/QĐ-NH14 ngày 10/11/1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. · 431/1997/QĐ-NHNN14
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 251/2001/QĐ-NHNN › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Điều kiện chấp nhận đối với tài sản cầm cố.

Giấy tờ có giá ngắn hạn được Ngân hàng Nhà nước chấp nhận làm tài sản cầm cố khi có đủ các điều kiện sau:

1. Ngân hàng xin vay là người thụ hưởng (đối với giấy tờ có giá ghi danh), hoặc là người nắm giữ hợp pháp (đối với giấy tờ có giá vô danh).

2. Giấy tờ có giá quy định tại Điều 7 Quy chế này.

3. Được giao dịch, được thanh toán cho Ngân hàng Nhà nước với tư cách là người thứ ba theo quy định của pháp luật và cam kết của người thụ hưởng;

4. Trường hợp giấy tờ được phát hành dưới hình thức ghi sổ phải có xác nhận và bảo đảm của tổ chức có trách nhiệm thanh toán đối với giấy tờ có giá đó về việc sẽ thanh toán cho Ngân hàng Nhà nước khi ngân hàng xin vay (người thụ hưởng) có nợ đến hạn nhưng chưa thanh toán.