vanban.org

Điều 18. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước: — Quyết định 251/2001/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/11/2003 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/11/2003 Sửa đổi, bổ sung: 1452/2003/QĐ-NHNN · 03/11/2003
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 30/03/2001 Hiệu lực 15/04/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 251/2001/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng · 251/2001/QĐ-NHNN
22/11/20031452/2003/QĐ-NHNNThay thế Đang xem 15/04/2001Bản gốcThay thế
Quyết định số 431/1997/QĐ-NHNN14 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Bổ sung quy định về tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước với các Tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 285/QĐ-NH14 ngày 10/11/1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. · 431/1997/QĐ-NHNN14
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 251/2001/QĐ-NHNN › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước:

1. Vụ Chính sách tiền tệ: Xác định hạn mức và lãi suất cho vay cầm cố trong từng thời kỳ trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt và thông báo để các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước để thực hiện.

2. Vụ Tín dụng có trách nhiệm:

a. Thông báo về hạn mức cho vay cầm cố được sử dụng tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố sau khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt.

b. Báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tình hình sử dụng hạn mức cho vay cầm cố tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố.

3. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm:

a. Xây dựng quy trình nghiệp vụ cho vay cầm cố để thực hiện tại Sở Giao dịch và chi nhánh Ngân hàng Nhà nước trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt;

b. Thông báo công khai lãi suất cho vay cầm cố tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước;

c. Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đề nghị cho vay cầm cố và thực hiện cho vay cầm cố theo quy trình nghiệp vụ cho vay cầm cố.

d. Thực hiện việc tiếp nhận, lưu giữ, bảo quản, bàn giao an toàn tài sản cầm cố, hồ sơ, tài liệu liên quan đến khoản cho vay cầm cố và hạch toán kế toán theo quy định;

đ. Hàng tháng thực hiện việc tổng hợp các thông tin, số liệu về nghiệp vụ cho vay cầm cố, phát hiện kịp thời các khó khăn vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, đồng thời gửi Vụ Tín dụng, Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Kế toán - Tài chính.

4. Vụ Kế toán - Tài chính: hướng dẫn hạch toán cho vay cầm cố.

5. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố:

a. Thông báo công khai lãi suất cho vay cầm cố tại chi nhánh;

b. Tiếp nhận và thẩm định các hồ sơ đề nghị cho vay cầm cố của các Ngân hàng xin vay trên địa bàn; Thực hiện nghiệp vụ cho vay cầm cố trong phạm vi trách nhiệm đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước uỷ quyền.

c. Thực hiện việc tiếp nhận, lưu giữ, bảo quản, bàn giao an toàn hồ sơ, tài liệu, tài sản cầm cố và hạch toán kế toán theo quy định;

d. Hàng tháng thực hiện việc tổng hợp các thông tin, số liệu về nghiệp vụ cho vay cầm cố, phát hiện kịp thời các khó khăn vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, đồng thời gửi Vụ Tín dụng, Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Kế toán - Tài chính.

6. Vụ Tổng kiểm soát có trách nhiệm kiểm tra, giám sát tình hình cho vay cầm cố của Sở Giao dịch và chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước uỷ quyền theo thẩm quyền, chức năng và nhiệm vụ.

7. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các quy định về cho vay cầm cố tại các ngân hàng theo thẩm quyền, chức năng và nhiệm vụ.