vanban.org

Điều 10. Chấp nhận tài sản cầm cố và chấp thuận cho vay cầm cố. — Quyết định 251/2001/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/11/2003 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/11/2003 Sửa đổi, bổ sung: 1452/2003/QĐ-NHNN · 03/11/2003
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 30/03/2001 Hiệu lực 15/04/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 251/2001/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng · 251/2001/QĐ-NHNN
22/11/20031452/2003/QĐ-NHNNThay thế Đang xem 15/04/2001Bản gốcThay thế
Quyết định số 431/1997/QĐ-NHNN14 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Bổ sung quy định về tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước với các Tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 285/QĐ-NH14 ngày 10/11/1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. · 431/1997/QĐ-NHNN14
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 251/2001/QĐ-NHNN › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Chấp nhận tài sản cầm cố và chấp thuận cho vay cầm cố.

1. Trường hợp ngân hàng xin vay đủ điều kiện quy định tại Điều 5 Quy chế này, tài sản cầm cố của Ngân hàng xin vay đủ điều kiện cầm cố theo quy định tại Điều 8 Quy chế này, Ngân hàng Nhà nước căn cứ vào giá trị và thời hạn thanh toán của giấy tờ có giá được chấp nhận cầm cố để xác định giá trị tài sản cầm cố, thời hạn cầm cố và số tiền cho vay trên Bảng kê giấy tờ có giá ngắn hạn được chấp nhận cầm cố để vay vốn tại Ngân hàng Nhà nước (mẫu biểu 02/CC).

2. Trong thời hạn tối đa 2 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị cầm cố theo quy định tại Điều 9 Quy chế này, Ngân hàng Nhà nước phải thông báo cho ngân hàng xin vay việc chấp thuận hay không chấp thuận cho vay cầm cố theo (mẫu số 03/CC hoặc số 04/CC).