Điều 6. Thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng, thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng
1. Đối với thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng, thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng, căn cứ vào tiến độ đã được xác định trong chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ước tính doanh thu phát triển và chi phí phát triển của dự án.
2. Trường hợp trong các văn bản về chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư chưa xác định các chỉ tiêu về thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng, thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng thì được xác định theo Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3, Bảng 4 cho từng loại hình dự án như sau:
Bảng 1. Áp dụng đối với dự án xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn, khu nhà ở
| Diện tích khu đất | Thời gian xây dựng | Tiến độ xây dựng (phần trăm) | Thời điểm bắt đầu bán hàng | Thời gian bán hàng | Tỷ lệ bán hàng (phần trăm) | ||||||
| Năm thứ 1 | Năm thứ 2 | Năm thứ 3 | Năm thứ 4 | Năm thứ 1 | Năm thứ 2 | Năm thứ 3 | Năm thứ 4 | ||||
| Dưới 10 ha | 2 năm | 50 | 50 | Năm thứ 2 | 2 năm | 50 | 50 | ||||
| Từ 10 ha đến dưới 20 ha | 3 năm | 40 | 40 | 20 | Năm thứ 2 | 3 năm | 40 | 40 | 20 | ||
| Từ 20 ha trở lên | 4 năm | 40 | 30 | 20 | 10 | Năm thứ 2 | 4 năm | 40 | 30 | 20 | 10 |
Bảng 2: Áp dụng đối với dự án xây dựng công trình cao tầng (chung cư, văn phòng, thương mại, khách sạn, căn hộ lưu trú...)
| Diện tích sàn xây dựng | Thời gian xây dựng | Tiến độ xây dựng (phần trăm) | Thời điểm bắt đầu bán hàng | Thời gian bán hàng | Tỷ lệ bán hàng (phần trăm) | ||||||||
| Năm thứ 1 | Năm thứ 2 | Năm thứ 3 | Năm thứ 4 | Năm thứ 5 | Năm thứ 1 | Năm thứ 2 | Năm thứ 3 | Năm thứ 4 | Năm thứ 5 | ||||
| Dưới 20.000 m2 | 2 năm | 50 | 50 | Năm thứ 2 | 2 năm | 50 | 50 | ||||||
| Từ 20.000 m2 đến dưới 50.000 m2 | 3 năm | 40 | 30 | 30 | Năm thứ 2 | 3 năm | 40 | 30 | 30 | ||||
| Từ 50.000 m2 đến dưới 100.000 m2 | 4 năm | 40 | 30 | 20 | 10 | Năm thứ 2 | 4 năm | 40 | 30 | 20 | 10 | ||
| Từ 100.000 m2 trở lên | 5 năm | 30 | 30 | 20 | 10 | 10 | Năm thứ 2 | 5 năm | 30 | 30 | 20 | 10 | 10 |
Bảng 3. Áp dụng đối với dự án xây dựng công trình thấp tầng (thương mại, văn phòng, sản xuất, khách sạn, căn hộ lưu trú...)
| Diện tích khu đất | Thời gian xây dựng | Tiến độ xây dựng (phần trăm) | Thời điểm bắt đầu bán hàng | Thời gian bán hàng | Tỷ lệ bán hàng (phần trăm) | ||||||
| Năm thứ 1 | Năm thứ 2 | Năm thứ 3 | Năm thứ 4 | Năm thứ 1 | Năm thứ 2 | Năm thứ 3 | Năm thứ 4 | ||||
| Từ dưới 10 ha | 2 năm | 50 | 50 | Năm thứ 2 | 2 năm | 50 | 50 | ||||
| Từ 10 ha đến dưới 50 ha | 3 năm | 40 | 30 | 30 | Năm thứ 2 | 3 năm | 40 | 30 | 30 | ||
| Từ 50 ha trở lên | 4 năm | 30 | 30 | 20 | 20 | Năm thứ 2 | 4 năm | 30 | 30 | 20 | 20 |
Bảng 4. Áp dụng đối với dự án Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp
| Diện tích khu đất | Thời gian xây dựng | Tiến độ xây dựng (phần trăm) | Thời điểm bắt đầu bán hàng | Thời gian bán hàng | Tỷ lệ bán hàng (phần trăm) | ||||||
| Năm thứ 1 | Năm thứ 2 | Năm thứ 3 | Năm thứ 4 | Năm thứ 1 | Năm thứ 2 | Năm thứ 3 | Năm thứ 4 | ||||
| Dưới 30 ha | 1 năm | 100 | Năm thứ 2 | 1 năm | 100 | ||||||
| Từ 30 ha đến dưới 75 ha | 2 năm | 50 | 50 | Năm thứ 2 | 2 năm | 50 | 50 | ||||
| Từ 75 ha đến dưới 150 ha | 3 năm | 35 | 35 | 30 | Năm thứ 2 | 3 năm | 35 | 35 | 30 | ||
| Trên 150 ha | 4 năm | 40 | 30 | 20 | 10 | Năm thứ 2 | 4 năm | 40 | 30 | 20 | 10 |
Đối với các dự án hỗn hợp, căn cứ phạm vi, ranh giới, tính chất của các công trình xây dựng trong dự án để xác định thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng, thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng theo quy định các Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3, Bảng 4 làm cơ sở xác định doanh thu và chi phí phát triển của dự án. Trường hợp dự án hoặc một phần của dự án có doanh thu phát triển được xác định từ việc cho thuê hàng năm, thời điểm bắt đầu cho thuê được xác định tại thời điểm sau khi Hòan thành xây dựng (dự án không phải xây dựng công trình, thời điểm bắt đầu cho thuê được xác định tại thời điểm quyết định cho thuê đất) và tỷ lệ lấp đầy được xác định theo Điều 3 Quy định này.
Đối với loại hình dự án chưa được quy định tại các Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3, Bảng 4 tổ chức thực hiện xác định giá đất đề xuất thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng, thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng để thuyết minh xây dựng phương án giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể xem xét, thẩm định.