vanban.org

Điều 6. Thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng, thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng — Quyết định 25/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Phú Thọ Ban hành 15/06/2026 Hiệu lực 25/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng, thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng

1. Đối với thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng, thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng, căn cứ vào tiến độ đã được xác định trong chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ước tính doanh thu phát triển và chi phí phát triển của dự án.

2. Trường hợp trong các văn bản về chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư chưa xác định các chỉ tiêu về thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng, thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng thì được xác định theo Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3, Bảng 4 cho từng loại hình dự án như sau:

Bảng 1. Áp dụng đối với dự án xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn, khu nhà ở

Diện tích khu đất Thời gian xây dựng

Tiến độ xây dựng

(phần trăm)

Thời điểm bắt đầu bán hàng Thời gian bán hàng Tỷ lệ bán hàng (phần trăm)
Năm thứ 1 Năm thứ 2 Năm thứ 3 Năm thứ 4 Năm thứ 1 Năm thứ 2 Năm thứ 3 Năm thứ 4
Dưới 10 ha 2 năm 50 50 Năm thứ 2 2 năm 50 50
Từ 10 ha đến dưới 20 ha 3 năm 40 40 20 Năm thứ 2 3 năm 40 40 20
Từ 20 ha trở lên 4 năm 40 30 20 10 Năm thứ 2 4 năm 40 30 20 10

Bảng 2: Áp dụng đối với dự án xây dựng công trình cao tầng (chung cư, văn phòng, thương mại, khách sạn, căn hộ lưu trú...)

Diện tích sàn xây dựng Thời gian xây dựng Tiến độ xây dựng (phần trăm) Thời điểm bắt đầu bán hàng Thời gian bán hàng Tỷ lệ bán hàng (phần trăm)
Năm thứ 1 Năm thứ 2 Năm thứ 3 Năm thứ 4 Năm thứ 5 Năm thứ 1 Năm thứ 2 Năm thứ 3 Năm thứ 4 Năm thứ 5
Dưới 20.000 m2 2 năm 50 50 Năm thứ 2 2 năm 50 50
Từ 20.000 m2 đến dưới 50.000 m2 3 năm 40 30 30 Năm thứ 2 3 năm 40 30 30
Từ 50.000 m2 đến dưới 100.000 m2 4 năm 40 30 20 10 Năm thứ 2 4 năm 40 30 20 10
Từ 100.000 m2 trở lên 5 năm 30 30 20 10 10 Năm thứ 2 5 năm 30 30 20 10 10

Bảng 3. Áp dụng đối với dự án xây dựng công trình thấp tầng (thương mại, văn phòng, sản xuất, khách sạn, căn hộ lưu trú...)

Diện tích khu đất Thời gian xây dựng

Tiến độ xây dựng

(phần trăm)

Thời điểm bắt đầu bán hàng Thời gian bán hàng Tỷ lệ bán hàng (phần trăm)
Năm thứ 1 Năm thứ 2 Năm thứ 3 Năm thứ 4 Năm thứ 1 Năm thứ 2 Năm thứ 3 Năm thứ 4
Từ dưới 10 ha 2 năm 50 50 Năm thứ 2 2 năm 50 50
Từ 10 ha đến dưới 50 ha 3 năm 40 30 30 Năm thứ 2 3 năm 40 30 30
Từ 50 ha trở lên 4 năm 30 30 20 20 Năm thứ 2 4 năm 30 30 20 20

Bảng 4. Áp dụng đối với dự án Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp

Diện tích khu đất Thời gian xây dựng

Tiến độ xây dựng

(phần trăm)

Thời điểm bắt đầu bán hàng Thời gian bán hàng

Tỷ lệ bán hàng

(phần trăm)

Năm thứ 1 Năm thứ 2 Năm thứ 3 Năm thứ 4 Năm thứ 1 Năm thứ 2 Năm thứ 3 Năm thứ 4
Dưới 30 ha 1 năm 100 Năm thứ 2 1 năm 100
Từ 30 ha đến dưới 75 ha 2 năm 50 50 Năm thứ 2 2 năm 50 50
Từ 75 ha đến dưới 150 ha 3 năm 35 35 30 Năm thứ 2 3 năm 35 35 30
Trên 150 ha 4 năm 40 30 20 10 Năm thứ 2 4 năm 40 30 20 10

Đối với các dự án hỗn hợp, căn cứ phạm vi, ranh giới, tính chất của các công trình xây dựng trong dự án để xác định thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng, thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng theo quy định các Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3, Bảng 4 làm cơ sở xác định doanh thu và chi phí phát triển của dự án. Trường hợp dự án hoặc một phần của dự án có doanh thu phát triển được xác định từ việc cho thuê hàng năm, thời điểm bắt đầu cho thuê được xác định tại thời điểm sau khi Hòan thành xây dựng (dự án không phải xây dựng công trình, thời điểm bắt đầu cho thuê được xác định tại thời điểm quyết định cho thuê đất) và tỷ lệ lấp đầy được xác định theo Điều 3 Quy định này.

Đối với loại hình dự án chưa được quy định tại các Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3, Bảng 4 tổ chức thực hiện xác định giá đất đề xuất thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng, thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng để thuyết minh xây dựng phương án giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể xem xét, thẩm định.