vanban.org

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn — Quyết định 25/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2025 Thay thế: 10/2025/QĐ-UBND · 28/02/2025
Thái Bình Ban hành 12/07/2024 Hiệu lực 25/07/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 37/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Thái Bình · 37/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Thái Bình · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Thái Bình · 25/2024/QĐ-UBND
01/03/202510/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/07/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2024/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Thanh tra tỉnh ửiực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thanh tra, tiếp công dân giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống ứiam nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

1. Trình ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định và các văn bản khác về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống ứiam nhũng, tiêu cực; dự thảo quyêt định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh;

b) Dự thảo chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ứianh ừa, tiêp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; dự thảo các văn bản khác khi được giao.

2. Trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh dự ứiảo kế hoạch thanh tra của tỉnh; dự ứiảo các văn bản về ữianh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực ứiuộc ứiẩm quyền ban hành của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao.

3. Tổ chức thực hiện các vãn bản quy phạm pháp luật, chương trmh, kế hoạch và các vãn bản khác về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chông tham nhũng, tiêu cực; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật vê thanh tra, tiêp công dân, giải quyết Ichiếu nại, tố cáo và phòng, chống ữiam nhũng, tiêu cực.

4. Hưóiig dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phố,^ Giám đốc sở trong việc thực hiện pháp luật về ứianh ừa, tiếp công dân, giải quyêt khiêu nại, tô cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

5. về thanh tra;

a) Hướng dân Thanh tra sở, Thanh trã huyện, ứiàiứi phố xây dựng dự thảo kê hoạch thanh tra để tổng họp vào kế hoạch ửianh tra của tỉnh, trình Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnh ban hành; tô chức thực hiện kế hoạch thanh tra của Thanh ữa tỉnh; ứieo dõi, đôn đốc, Idểm tra việc ứiực hiện kế hoạch ứianh ữa của Thanh tra sở, Thanh tra huyện, thành phố;

b) Thanh tra việc ứiực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, ủy ban nhân dân huyện, ứiành phố; thanh tra hành chính, thanh ữa chuyên ngành đối vởi cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của các sở không thành lập cơ quan thanh tra; thanh tra việc quản lý vốn và tài sản nhà nưóc tại doaiah nghiệp nhà nước do ủy ban nhân dân tửứi là đại diện chủ sở hữu khi được Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, giao;

c) Thanh ừa lại vụ việc thanh tra hành chính đã có kết luận của Thanh tra sở, Thanh ữa huyện, ứiành phố nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; thanh ừa vụ việc khác khi được Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh giao*

d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm ừa việc thực hiện kết luận, kiến nghị của Thanh tra tỉnh, quyết định xử lý về thanh ừa của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm tra từứi chính xác, họp pháp đối với kết luận thanh ừa của Thanh ữa sở, Thanh tra huyện, tíiành phố và quyết định xử lý sau tìianh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch ủy ban nliân dân huyện, thành phố khi cần ứiiết;

đ) Hướng dẫn nghiệp vụ thanh ữa đối với Thaiứi tra sở, Thanh ữa huyện, thành phố; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức thanh ữa của tĩnh.

6. về tiếp công dân:

a) Hướng dẫn ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị thuộc ủy ban nhân dân tỉnh ứiực hiện việc tiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân theo quy định;

b) Thanh ừa, kiểm ừa trách nhiệm việc ứiực hiện pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn của ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tĩnh;

c) Hướng dẫn nghiệp vụ cho người làm công tác tiếp công dân tíiuộc sở, ngành, ủy ban nhân dân huyện, thành phố.

7. về giải quyết khiếu nại, tố cáo:

a) Hướng dẫn ủy ban lứiân dân huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị thuộc ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc xử lý đoTi khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo;

b) Thanh ừa ừách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo đối với cơ quan chuyên môn ửiuộc ủy ban nhân dân tỉnh, ửy ban nhân dân huyện, thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị khác tìiuộc ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; kiến nghị các biện pháp để thực hiện hiệu quả công tác giải quyêt khiêu nại, tô cáo ứiuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Xác minh, báo cáo kết quả xác minh và kiến nghị biện pháp giải quyết vụ việc khiêu nại, tố cáo ứiuộc ứiẩm quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;

d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan thuộc quyền quản lý của Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnli trong việc giải quyết khiếu nại; kiến nghị Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉrứi hoặc kiến nghị người có ữiẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người co hixửi vi vi phạm pháp luật về khiếu nại;

đ) Xem xét việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Giám đốc sở và tương đưang đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường họp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiên nghị Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết lại theo quy đinh*

^ e) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc ứiực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;

g) Tiêp nhận, xử lý đơn; giải quyêt khiêu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

8. về phòng, chống ứiam nhũng, tiêu cực:

a) Thaiứi ừa việc ứiực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhung, tieu cực của Uy ban nhân dân huyện, thành, phô và các cơ quan đơn vỊ thuộc ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Phối hợp với ICiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân ừong việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý ứiam nhũng, tiêu cực;

c) Thanh tra. vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do ngu-ời công tác tại cơ quan tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của cìiính quyên địa phương thực hiện, trừ trường họp thuộc ứiẩm quyền của Thanh tra Chính phủ;

d) Kiêm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại cơ quan, tô chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước ứiuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương theo quy định;

đ) Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật về phòng, chống ữiam nhũng;

e) Kiểm ừa, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động của Thaiứi tra tỉnh.

9. Trong quá tniứi tiiực hiện nhiệĩĩi vụ ứiaxủi tra, tiếp công dân, giải quyết khiêu nại, tô cáo và phòng, chông tham nhũng, tiếu cực được thực hiện quyền hạn. của Thanh tra tỉnh tíieo quy địnli của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử công chức, viên chức ứiam gia các Đoàn ứianh tra, giải quyết khiếu nại, tô cáo.

10. Thực hiện họp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống ứiam nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh ừa Chính phù.

11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.

12. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh ữa, tiếp công dân, giải quyêt khiêu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống ứiam nhũng, tiêu cực theo quy định của ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh ừa Chính phủ.

13. Quy đỊĩọh chức nãriậ^ụhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộơ;'ThaỊih trạ tíụh;;quản lý biên chế, công chức, thực hiện cac che độ, chính sách,|"ch'ế/,độ đãi hgọ;'Kỉien tìiưởng, kỷ luật đối với công chức ứiuộc phạm vi quản lý-Ị^eủa Thanh tra; tỉ^ theo quy định của pháp luật và phân cấp của ủy ban nhân dân^tíiứi.

14. Phối họp với'Giẳrri"đốc sở, Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phố trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái Chánh Thanh tra ứieo quy định.

15. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của ủy ban nhân dân tỉnh.

16. Thực hiện các nliiệm vụ khác do ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban rửiân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.