vanban.org

Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Thái Bình

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2025 Thay thế: 37/2025/QĐ-UBND · 15/06/2025
Thái Bình Ban hành 28/02/2025 Hiệu lực 01/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 37/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Thái Bình · 37/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Thái Bình · 10/2025/QĐ-UBND
15/06/202537/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/03/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Thái Bình · 25/2024/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 15/06/2025 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TINH THAI BĨNH
Độc lập - Xự do - Hạnh phúc'
Số: /ỉo /2025/QĐ-UBND
Thải Bĩnh, ngàyẴẲ tháng líinăm 2025

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYÉTĐỊNH

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Thái Bình

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chỉnh quyền địa phương năm 2025-

Căn cứ Luật Ban hành văn bảh quy phạm pháp luậtnãm 2015-

Căn cứ Luật Sửa đổi, bể sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy

phạm pháp luật năm 2020;(ÍĨÍẾ
Căn cứ Luật Thanh tra năm 2022;'

^ Căn cứ Nghị định sọ 43/2023/NĐ-CP ngày 30 thảng 6 năm 2023 của Chinh phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật nanh tra-

^ Căn cứ Nghị định số 03/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2024 c' ủa Chính phủ qvy định vê cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức nang thanh tra chuyên nganh-

Căn cứ Nghị định sổ 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chỉnh pĩm ban hành quy định tổ chức các cơ quan chuyên ìnôn thuộc ủy. ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc trung ương và ủy ban nhân dân huyẹn, quận, thị xã, thanh phô thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương-

Căn cứ Thông tư sổ 02/2023/TT-TTCP ngày 22 tháng 12 nam 2023 của Tồng Thanh tra Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức cua Thanh tra tỉnh, thành phổ trực thuộc Trung ương; Thanh tra huyện, quận thỊxa thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố ^ực thuộc Trung ương- '

Theo đề nghị của Chảnh Thanh tra tỉnh tại Tờ trinh sổ 1010/'^r-TT ngày 24 tháng 12 năm 2024; của Giám đéc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 432/TTr-SNV ngày 27 tháng 02 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chửc năng

1. Tha^ tra tỉnh Thái Bìnỉi (sau đây gọi là Thanh ừa tỉnh) là cơ quan chuyên môn thuộc Uy ban nhân dân tỉnh, giúp ửỵ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về cong tac ứianh ừa, tiêp công dân, giải quyêt khiêu nại, tố cáo và phòng, chống ứiam nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ tìianh ừa ữong phạm vi quan lý^à nươc của

ưynhân dân tỉnh; ứiực hiện nhiệm vụ tiếp cong dân, già quyet khiếu nại to

cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy đựih cua pháp luật.

2. Thanh tra tinh có tư cách pháp nhân, có con dâu và tài khoản riêng* chịu sự chỉ đạo, điêu hành của Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnh và chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh ừa Chính phu.

3. Trụ sở làm việc: số 02 phố Lê Lợi, phường Lê Hồng Phong, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Thanh ứa tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thanh tra, tiếp công dân giải quyết ỵhìếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy đựih của pháp luật và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

1. Trình ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định và các văn bản khác về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh;

b) Dự thảo chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; dự thảo các văn bản khác khi được giao.

2. Trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo kế hoạch thanh ữa của tỉnh; dự thảo các vãn bản về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống ứiam nhũng, tiêu cực thuộc ữiẩm quyền ban hành của Chủ tịch ủy ban nhân dâh tỉnh khi được giao.

3. Tổ chức ứiực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch và các vãn bản khác về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về ửianh tra, tiêp công dân, giải quyêt khiêu nại, tô cáo và phòng, chông tham nhũng, tiêu cực.

4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Giám đốc sở trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

5. về thanh tra:

a) Hướng dẫn Thanh tra sở, Thanh tra huyện, thành phố xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra để tổng hợp vào kế hoạch thanh tra của tỉnh, trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra của Thanh tra tỉnh; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch ứianh tra của Thanh tra sở, Thanh tra huyện, ứiành phố;

b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đon vị thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, Uy ban nhân dân huyện, tìiành phô; ứianh ừa hành chính, ứianh ừa chuyên ngành đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân ửiuộc phạm vi quản lý của các sở không thành lập cơ quan ứaanh ừa; thanh ừa việc quản lý vôn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước do Uy ban nhân dân tỉnh là đại diện chủ sở hữu khi được Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh giao;

c) Thanh tra lại vụ việc ứianh tra hành chính đã có kết luận của Thanh tra sở, Thanh tra huyện, thành phố nhimg phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; thanh tra vụ việc khác khi được Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh giao;

d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị của Thanh tra tỉnh, quyết định xử lý về thanh ừa của Chủ tịch ủy ban nhân dân tửih; kiêm tra tính chính xác, họp pháp đối với kết luận thanh tra của Thanh tra sở, Thanh tra huyện, thành phố và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phố khi cần tíiiết;

đ) Hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra đối với Thanh tra sở, Thanh tra huyện, thành phố; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức ứianh tra của tỉnh.

6. về tiếp công dân:

a) Hướng dẫn ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị thuộc Uy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân theo quy định;

b) Thanh tra, kiểm tra. trách nhiệm việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn của Uy ban nhân dân huyện, thành phố, các cơ quan chuyên môn thuộc Uy ban nhân dân tỉnh;

c) Hướng dẫn nghiệp vụ cho người làm công tác tiếp công dân thuộc sở, ngành, Uy ban nhân dân huyện, thành phố.

7. về giải quyết khiếu nại, tố cáo:

a) Hướng dẫn ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị thuộc Uy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc xử ỉý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo;

b) Thanh tra ừách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo đối với cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tmh, ủy ban nhân dân huyện, thàn phố, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị khác ứiuộc ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; kiến nghị các biện pháp để ứiực hiện hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Xác minh, báo cáo kết quả xác minh và kiến nghị biện pháp giải quyết0 vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;

d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan thuộc quyền quản lý của Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnh trong việc giải quyết khiếu nại; kiến nghị Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiêt đê châm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại;

đ) Xem xét việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, tíiành phô, Giám đôc sở và tương đương đã giải quyêt nhưng có dâu hiệu vi phạm pháp luật; ừường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật ứii kiên nghị Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết lại theo quy định;

e) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định giải quyết khiêu nại, kêt luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;

g) Tiếp nhận, xử lý đơn; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

8. về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực của ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị thuộc ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Phối họp với Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân ữong việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý ứiam nhũng, tiêu cực;

c) Thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương thực hiện, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ;

d) Kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương theo quy định;

đ) Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;

e) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi ứiam nhũng, tiêu cực ừong hoạt động của Thanh tra tỉnh.

9. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ ửianh ừa, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực được thực hiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh ữieo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử công chức, viên chức tham gia các Đoàn thanh ữa, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

10. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống ứiam nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.

11. Tổ chức nghiên cứu, úng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.

12. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống ứiam nhũng, tiêu cực; thực hiện công tác thông tin, tông hợp, báo cáo kêt quả công tác thanh tra, giải quyêt khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh ừa Chính phủ.

13. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, các phòng nghiệp vụ ứiuộc Thanh tra tỉnh; quản lý biên chê, công chức, thực hiện các chê độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của ủy ban nhân dân tỉnh.

14. Phối họp với Giám đốc sở, Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phố trong việc bồ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái Chánli Thanh tra theo quy định.

15. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của ủy ban nhân dân tỉnh.

16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Co* câu tỏ chức

1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh, gồm: Chánh Thanh tra và các Phó Chánh Thanh tra.

2, Các tổ chức hành chính thuộc Thanh tra tỉnh gồm: 05 tổ chức, cụ thể:

a) Văn phòng;

b) Phòng Thanh tra, tiếp công dân, giải qúyết khiếu nại, tố cáo 1 (Phòng 1);

c) Phòng Thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo 2 (Phòng 2);

d) Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng, tiêu cực ỢPhòng 3);

đ) Phòng Giám sát, thẩm định, xử lý sau thanh ừa (Phòng 4).

Điều 4. Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm

Sắp xếp, tổ chức, bố trí công chức, lao động họp đồng tại các tổ chức hành chính ứiuộc Thanh ừa tỉnh theo quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

Trong thời gian thực hiện sắp xếp cơ cấu tổ chức bên trong, cấp phó của các tố chức hành chính thuộc Thanh tra tỉnh có thể cao hom quy định nhưng phải xây dựng phương án sắp xếp giảm số lượng cấp phó theo quy định chung ừong thời gian 05 năm (kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực).

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2025 và thay thế Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2024 của ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh ừa tỉnh.

Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chánh Thanh ừa tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./,

Mục lục Bấm để đi tới điều